So sánh kép

Sơ lược về so sánh kép

 So sánh kép (Double comparison) là một dạng so sánh gồm có hai mệnh đề sử dụng khi muốn diễn tả về người hoặc vật nào để có sự thay đổi và ảnh hưởng tới người hoặc vật khác. Nó được hình thành bởi tính từ và trạng từ.

– Có 2 dạng so sánh kép:

+ The more … The more: càng…càng…

+ More and more: càng ngày càng

➔ Chỉ mối tương quan lẫn nhau về nguyên nhân – kết quả hay nói về sự tăng hay giản của hiện tương/sự vật.

Ex:  The more Jin eats, the fatter she is.

(Jin càng ăn nhiều, cô ấy càng mập)

➔ Trong câu này muốn diễn tả về việc ăn của người được đề cập đến. Nguyên nhân “ăn nhiều” – kết quả “càng béo”.

Cách dùng và cấu trúc của so sánh kép

So sánh kép gồm có 2 dạng. Cụ thể:

1. Comparative andcomparative (càng ngày càng)

Dạng so sánh này dùng để miêu tả sự việc ngày càng phát triển về chất lượng, số lượng, v.v …

Cấu trúc:

short adjective- er and short adjective- er
more and more 
+ long adjective
(ngày càng)

Ex:

– His sister is more and more beautiful.

(Chị gái anh ấy ngày càng đẹp)

– Our living standard is getting better and better.

(Điều kiện sống của chúng tôi ngày càng tốt)

2. The comparative … the comparative …(càng… thì càng…)
Cách dùng: Khi hai vật hay hai sự việc thay đổi cùng cấp độ thì dùng hình thức so sánh hơn ở cả hai mệnh đề để diễn tả điều này.
Cấu trúc:

the + short adj. / adv.- er + S + V, the + short adj. / adv. – er + S + V
the more + long adj. / adv. + S + V, the more + long adj. / adv.  + S + V
the + short adj. / adv.- er + S + V, the more + long adj. / adv.  + S + V
the more + long adj. / adv. + S + V, the + short adj. / adv. – er + S + V

Ex:

– The older he got, the more thoughtful he is.

(Ông ấy càng già thì càng có nhiều suy nghĩ)

– The happier the little daughter is, the more the mom can relax.

(Con gái nhỏ càng vui thì mẹ càng có thể thư giãn nhiều hơn)

– The harder you study, the more you will learn.

(Bạn càng học chăm chỉ, bạn sẽ càng học nhiều hơn)

Xem thêm

→ Tất tần tật về ngữ Pháp Tiếng Anh
→ Làm bài tập về ngữ Pháp Tiếng Anh

3. So sánh của danh từ

The more + noun + S + V, The more + noun + S + V…

Ex: The more books you read, the more knowledge you can get.

(Bạn càng đọc nhiều sách, bạn càng có thể nhận được nhiều kiến thức)

4. So sánh của động từ

                              The more + S + V , The more + S + V…

Ex: The warmer the weather is, the better I like it.

(Thời tiết càng ấm áp, tôi càng thích điều đó)

Lưu ý

– Trong văn nói, so sánh kép chủ yếu được rút gọn và đặc biệt nó được dùng để nói những lời rập khuôn.

Ex: The more people there are, the merrier everyone will be.

(Mọi người càng có nhiều thì tất cả mọi người đều sẽ nhận được nhiều điều tốt)

Viết tắt: The more the merrier. (Càng nhiều càng tốt)

– Khi đưa ra lời đề nghị/khuyên bảo cho các hành động, nó cũng có thể biến thành dạng mệnh lệnh.

Ex:

Study more, learn more.

Play less, study more.

Work more, save more.

Think harder, get smarter.

– Một số tính từ bất quy tắc:

Tính từCấp so sánh hơn – kémCấp so sánh bậc nhấtChú ý
good/wellbetterbest
bad/badlyworseworst
many/muchmoremost
littlelessleast
farfartherfarthest(về khoảng cách)
furtherfurthest(về thời gian)
nearnearernearest(về khoảng cách)
next(về thứ tự)
latelaterlatest(về thời gian)
last(về thứ tự)
oldolderoldest(về tuổi tác)
eldereldest(về cấp bậc hơn)

Ngoài ra, còn một số tính từ ngắn khác được dùng như tính từ dài, chẳng hạn: quite, narrow, handsome, wicked, pleasant, cruel, stupid, tired, hollow, simple, gentle, shallow, common, polite,…

Xem thêm

→ Tất tần tật về ngữ Pháp Tiếng Anh
→ Làm bài tập về ngữ Pháp Tiếng Anh