Cấu trúc câu mệnh lệnh trong Tiếng Anh

Nội dung:

I. CÂU MỆNH LỆNH VỚI NGÔI THỨ NHẤT

II. CÂU MỆNH LỆNH VỚI NGÔI THỨ HAI

III. CÂU MỆNH LỆNH VỚI NGÔI THỨ BA

IV. BÀI TẬP VỚI CÂU MỆNH LỆNH

Cấu trúc câu mệnh lệnh trong tiếng Anh thường được sử dụng để yêu cầu, đề nghị hoặc sai khiến. Nhiều người nhầm tưởng rằng, chủ ngữ câu mệnh lệnh hướng tới thường là you và thường có please ở cuối câu. Nhưng thực ra, câu mệnh lệnh phong phú nhiều hơn như thế.

I. CÂU MỆNH LỆNH VỚI NGÔI THỨ NHẤT

1. Ý nghĩa

Câu mệnh lệnh với ngôi thứ nhất được dùng để thuyết phục người nghe thực hiện một hành động gì đó cùng người nói hoặc để đưa ra một gợi ý.

Với ngôi thứ nhất, khi sử dụng câu mệnh lệnh ta sẽ dùng cấu trúc Let’s…

2. Cấu trúc

Câu khẳng định:

Let us (Let’s) + V – infinitive

Câu phủ định

Let us (Let’s) + not + V – infinitive 

➥ Ví dụ:

  • Let us travel to Thailand this summer
  • Let’s not be alarmed by rumours

3. Lưu ý

Trong tiếng Anh thân mật hàng ngày, ta có thể sử dụng DO NOT LET’S (DON’T LET’S) thay cho LET’S NOT.

➥ Ví dụ:

  • Let’s not be alarmed by rumors
  • Don’t let’s be alarmed by rumors

II. CÂU MỆNH LỆNH VỚI NGÔI THỨ HAI

1. Cấu trúc

Câu khẳng định:

V – infinitive

Câu phủ định

Do + not + V – infinitive

2. Ví dụ

  • Hurry up!
  • Stop
  • Don’t scare
  • Don’t think about him

3. Lưu ý

a/ Trong câu mệnh lệnh với ngôi thứ hai, chủ ngữ ít được đề cập đến nhưng có thể gắn một danh từ cuối cụm từ.

➥ Ví dụ:

  • Be quite, baby

b/ Đại từ “YOU” tuy ít được sử dụng nhưng nó vẫn xuất hiện để thể hiện thái độ thô lỗ.

➥ Ví dụ:

  • You go in, I’ll wait
cau-menh-lenh-trong-tieng-anh
Xem thêm

→ Tất tần tật về ngữ Pháp Tiếng Anh
→ Làm bài tập về ngữ Pháp Tiếng Anh

III. CÂU MỆNH LỆNH VỚI NGÔI THỨ BA

Câu mệnh lệnh với ngôi thứ ba, chúng ta thường sử dụng cấu truc  Let…

1. Cấu trúc

Câu khẳng định:

Let + Object + V – infinitive

Câu phủ định

Let + Object + not + V – infinitive

➥ Ví dụ:

  • Let him play football
  • Let her not come home

2. Lưu ý

Hiện nay, người ta thường sử dụng cách nói thông dụng hơn đó là:

Với câu khẳng định:

S + be + to V – infinitive/ must V – infinitive

Với câu phủ định:

S + be +  not to V – infinitive/ must not V – infinitive

IV. BÀI TẬP VỚI CÂU MỆNH LỆNH

1. Teacher: ___________

Students: Thank you, teacher

A. Stand up

B. Sit down

➨ Đáp án: B 

2. Don’t ___________ late for event

A. Be

B. Being

 ➨ Đáp án: A

3. Please ___________ more loudly

A. Talk

B. Taking

➨ Đáp án: A

4. If you have any questions, please  ___________ your hand

A. Raising

B. Raise

➨ Đáp án: B

5. ___________ your music, please. It’s a little noisy

A. Turn on

B. Turn off

➨ Đáp án: B

Xem thêm

→ Tất tần tật về ngữ Pháp Tiếng Anh
→ Làm bài tập về ngữ Pháp Tiếng Anh