Kê khai tài sản theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ
Kế hoạch Tổ chức dạy học qua Internet trong thời gian phòng, chống dịch bệnh Covid-19
PHÒNG GD – ĐT CHƯ PRÔNG TRƯỜNG TH&THCS PHAN BỘI CHÂU | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: /KH-PBC Ia Bang, ngày 02 tháng 02 năm 2021
KẾ HOẠCH
Tổ chức dạy học qua Internet trong thời gian phòng,
chống dịch bệnh Covid-19
Thực hiện Công văn số 59/PGDĐT- GDTrH ngày 01/02/2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Chư Prông về việc tổ chức dạy học qua internet trong thời gian phòng, chống dịch bệnh Covid-19.
Trường TH&THCS Phan Bội Châu xây dựng kế hoạch tổ chức dạy học qua internet trong thời gian phòng, chống dịch bệnh Covid-19, như sau:
I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1. Giúp học sinh được học tập theo chương trình giáo dục phổ thông trong thời gian nghỉ học ở trường để phòng, chống dịch Covid -19.
2. Phát triển năng lực tự học của học sinh và nâng cao kỹ năng tổ chức dạy học qua internet, trên truyền hình của giáo viên.
3. Tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường và gia đình trong việc tổ chức và hỗ trợ học sinh học tập.
4. Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Số môn, tiết dạy học qua Internet
– Số môn học: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn. Lịch sử, Địa lý, GDCD, tiếng Anh, Công nghệ, Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật.
– Số tiết/môn/tuần:
+ Môn Toán, Ngữ văn, tiếng Anh: 2 tiết/môn/tuần
+ Các môn còn lại: 1 tiết/môn/tuần
2. Các hình thức dạy học qua Internet
Dạy học qua Internet là các hình thức dạy học trong đó giáo viên sử dụng các ứng dụng hoặc dịch vụ của Internet để tổ chức hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh. Dạy học thông qua các hệ thống dạy học trực tuyến.
2.1. Hệ thống quản lý học tập
Là hệ thống phần mềm và mạng máy tính cho phép tổ chức, quản lý và triển khai các hoạt động dạy học qua Internet từ lúc nhập học đến khi hoàn thành khóa học; giúp nhà trường theo dõi quản lý quá trình học tập của học sinh giúp giáo viên giao tiếp với HS trong việc hướng dẫn học, giao bài tập và trợ giúp, giải đáp, giúp HS có thể theo dõi được tiến trình học tập, tham gia các nội dung học qua mạng, kết nối với GV và các HS khác để trao đổi bài.
2.2. Hệ thống quản lý nội dung học tập
Là hệ thống phần mềm và mạng máy tính quản lý kho nội dung học tập qua Internet, cho phép tổ chức lưu trữ và chuyển tải các nội dung học tập tới học sinh. Hệ thống quản lý nội dung học tập có sự phối hợp chặt chẽ với hệ thống quản lý học tập (để truyền tải nội dung học tập tới HS) và phần mềm công cụ soạn bài giảng (để tạo ra các nội dung học tập).
2.3. Hệ thống dạy học trực tuyến
Là phần mềm ứng dụng cho phép tổ chức và quản lý lớp học qua Internet; cho phép giáo viên và học sinh có thể giao tiếp, tương tác trực tiếp được với nhau để tổ chức hoạt động dạy học.
3. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật
3.1. Hệ thống quản lý học tập
Giáo viên sử dụng phần mềm Viettel Study đáp ứng yêu cầu: Các hoạt động dạy học phải theo dõi và quản lý quá trình học tập của học sinh, tổ chức các bài kiểm tra trực tuyến; theo dõi được các hoạt động của giáo viên trên môi trường mạng. Cho phép giáo viên khởi tạo kho học liệu, theo dõi, kiểm tra đánh giá học sinh; học sinh hoàn thành các nhiệm vụ học tập, biết được tiến trình, kết quả học tập của bản thân; học sinh, giáo viên và gia đình học sinh có thể tương tác được với nhau.
3.2. Hệ thống quản lý nội dung học tập:
Giáo viên sử dụng phần mềm Viettel Study đáp ứng yêu cầu: Cho phép tổ chức lưu trữ và chuyển tải nội dung học tập tới học sinh qua Internet; tích hợp công cụ biên soạn bài giảng dành cho giáo viên; cho phép nhà trường có thể tích hợp hệ thống quản lý nội dung dạy học với hệ thống quản lý học tập.
3.3. Hệ thống dạy học trực tuyến:
Giáo viên sử dụng phần mềm dạy học của Viettel Study đáp ứng yêu cầu: cho phép tổ chức, quản lý lớp học qua Internet giúp giáo viên, học sinh có thể tương tác trực tiếp với nhau; bảo đảm cung cấp học liệu cho học sinh; tổ chức và quản lý quá trình học tập của học sinh, sự tương tác giữa học sinh với học sinh, giữa học sinh với giáo viên trong quá trình dạy học.
4. Yêu cầu về bài học:
– Bài học được xây dựng theo Chương trình giáo dục của nhà trường năm học 2020-2021.
– Đảm bảo tính khoa học, sư phạm, phù hợp với đối tượng học sinh.
– Được tổ, nhóm chuyên môn góp ý, được Ban giám hiệu nhà trường duyệt trước khi đưa vào giảng dạy.
5. Tổ chức hoạt động dạy học qua internet
5.1. Đối với nhà trường
– Chỉ đạo các bộ phận chuyên môn, giáo viên xây dựng các bài học, học liệu tổ chức dạy học qua internet theo kế hoạch.
– Tổ chức tập huấn các phần mềm cho giáo viên để bồi dưỡng về phương pháp và kỹ năng cần thiết cho giáo viên về dạy học qua internet.
– Thường xuyên liên hệ, thông báo với nhà mạng Viettel Gia Lai để đảm bảo yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật để tổ chức và quản lý hoạt động dạy học qua internet của giáo viên và học sinh nhà trường.
– Phối hợp với gia đình học sinh trong việc tổ chức dạy học qua internet như: thông báo thời khóa biểu, lịch học, nội dung bài học, bài kiểm tra và nội quy lớp học.
– Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc triển khai hoạt động dạy học của GV, động viên khuyến khích HS tham gia học tập.
5.2. Đối với Tổ chuyên môn
– Tăng cường rà soát, lựa chọn kiến thức trọng tâm của học kỳ II để xây dựng và triển khai các chủ đề dạy học.
– Xây dựng kế hoạch bài học, môn học, bài tập, câu hỏi, đề kiểm tra theo nhóm chuyên môn. Được sử dụng các video bài giảng có nguồn chính thống; hoặc tự xây dựng video bài giảng để làm công cụ tổ chức hoạt động học tập cho HS
– Phân công GV thực hiện theo nhóm chuyên môn.
– Rà soát cơ sở hạ tầng, trình độ CNTT của giáo viên trong tổ báo cáo nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng tập huấn, tổ chức dạy học qua internet.
5.3. Đối với giáo viên:
– Giáo viên xây dựng và lựa chọn bài dạy; tổ chức các hoạt động học của học sinh bao gồm: thực hiện nhiệm vụ học tập, trao đổi, thảo luận giữa học sinh với nhau và giữa học sinh với giáo viên; kiểm tra đánh giá mức độ nắm vững kiến thức đã học qua Internet khi học sinh đi học trở lại; tổ chức ôn tập, bổ sung, củng cố kiến thức cho học sinh trước khi dạy các bài tiếp theo trong chương trình.
– Phối hợp với gia đình học sinh trong việc tổ chức dạy học qua internet.
– GVCN rà soát cơ sở hạ tầng của học sinh, phối hợp với phụ huynh học sinh chuẩn bị đầy đủ các điều kiện học tập, nếu học sinh nào không đủ điều kiện học trực tuyến thì giáo viên cần phối hợp với gia đình học sinh để tạo điều kiện cho các em được học tập nhưng phải đảm bảo an toàn sức khỏe trong thời gian phòng, chống dịch.
– Hướng dẫn HS cách thức gửi kết quả để GV kiểm tra, đánh giá. GV phụ trách các bộ môn trực tiếp kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS
5.4. Đối với học sinh
– Học sinh chủ động, tự giác, tích cực trong việc tự học và học qua Internet.
– Học sinh thực hiện đầy đủ lịch học của từng môn theo thời khóa biểu trên trang Web của nhà trường.
5.5. Đối với gia đình học sinh
– Có trách nhiệm giám sát, hỗ trợ quá trình học tập qua Internet của học sinh.
– Phối hợp với GVCN, GV bộ môn để quản lý học sinh trong thời gian tự học ở nhà qua Internet.
III. THỜI GIAN THỰC HIỆN
– Tuần 22: Từ ngày 03/02/2021 đến ngày 06/02/2021
– Tuần 23: Từ ngày 22/02/2021 đến ngày 27/02/2021
– Tuần 24: Từ ngày 01/03/2021 đến ngày 06/03/2021
– Tuần 25: Từ ngày 08/03/2021 đến ngày 13/03/2021
IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP:
1. Đối với các bài kiểm tra thường xuyên.
– Trong quá trình tổ chức dạy học qua internet, giáo viên phụ trách các môn học trực tiếp kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh thông qua các bài kiểm tra trên hệ thống dạy học trên internet.
– Kết quả kiểm tra đánh giá thường xuyên trong quá trình dạy học qua internet được sử dụng thay cho các bài kiểm tra thường xuyên theo quy định của Bộ giáo dục về đánh giá xếp loại học sinh THCS.
– Không kiểm tra đánh giá đối với những nội dung kiến thức đã tinh giản theo PPCT đã được Sở GD ĐT ban hành năm học 2011- 2012 và các nội dung “Không dạy”, “Không làm”, “Không thực hiện”, “Khuyến khích HS tự đọc” theo hướng dẫn của công văn 1113/BGDĐT- GDTrH ngày 30/3/2020 của Bộ GDĐT.
2. Kiểm tra định kì và kiểm tra học kì:
– Khi học sinh đi học trở lại nhà trường tổ chức cho học sinh ôn tập bổ sung củng cố kiến thức đã học qua internet; thực hiện việc kiểm tra định kì và kiểm tra học kì theo quy định của bộ giáo dục đào tạo về đánh giá, xếp loại học sinh .
Trên đây là Kế hoạch tổ chức dạy học qua internet trong thời gian phòng, chống dịch bệnh Covid-19 của trường TH&THCS Phan Bội Châu./.
Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG
– Phòng GD-ĐT (b/c);
– Các bộ phận CM, GV (t/h);
– Lưu VT.
SỰ KIỆN TRỌNG ĐIỂM LỊCH SỬ
SỰ KIỆN TRỌNG ĐIỂM LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1802 – 2000
LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ 1945 – 2000
Những lưu ý: Tất cả các sự kiện trong bảng trên được sắp xếp theo nguyên tắc:
Đối với nội dung Lịch sử Việt Nam, các sự kiện trên được sắp xếp theo nguyên tắc thông sử, thứ tự thời gian các sự kiện, cuối mỗi sự kiện trọng điểm GV có thêm phần giải thích in nghiêng trong ngặc đơn cho sự kiện đó để học sinh có thể hiểu rõ hơn. Những sự kiện nào đặc biệt quan trọng GV sẽ in nghiêng để HS lưu ý.
Đối với nội dung lịch sử thế giới, các sự kiện được sắp xếp theo từng chuyên đề riêng theo chương để học sinh dễ hệ thống hóa kiến thức. Cuối mỗi sự kiện trọng điểm GV cũng đều có giải thích về sự kiện trong ngoặc đơn. Riêng các sự kiện quan trọng nhất GV in nghiêng.
Thờ̀i gian | SỰ KIỆN TRỌNG ĐIỂM |
GIAI ĐOẠN NHÀ NGUYỄN CHỐNG PHÁP XÂM LƯỢC | |
1802 | Nguyễn Ánh lên ngôi đặt niên hiệu là Gia Long, lập ra vương triều Nguyễn, vương triều phong kiến cuối cùng trong lịch sử dân tộc. (Nhà Nguyễn có 13 vua, vua cuối cùng là Bảo Đại thoái vị 1945) |
1804 | Quốc hiệu Việt Nam xuất hiện, sau đó nhà Thanh ép đổi thành Đại Nam |
1/9/1858 | Thực dân Pháp nổ súng tấn công bán đảo Sơn Trà – Đà Nẵng, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. (Năm 1964, Mĩ cũng chọn Đà Nẵng làm nơi đổ bộ tiến hành chính thức cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam bằng quân viễn chinh Mĩ) |
17/2/1859 | Quân Pháp bỏ Đà Nẵng tấn công thành Gia Định, nhân dân ta đánh bại chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh của Pháp. |
23/3/1860 | Quân Pháp rút toàn bộ quân từ Đà Nẵng vào Gia Định |
23/2/1861 | Quân Pháp tấn công đại đồn Chí Hòa. (Đồn Chí Hòa là biểu hiện cho tư thế phòng thủ bị động của nhà Nguyễn, kể từ sau trận này, nhà Nguyễn dần mất tinh thần và đầu hàng từng bước trước sức mạnh của Pháp) |
10/12/1861 | Quân của Nguyễn Trung Trực đánh chìm tàu chiến Ét – Pê – Răng của Pháp trên sông Nhật Tảo. (câu nói nổi tiếng của ông, bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây) |
5/6/1862 | Nhà Nguyễn ký hiệp ước Nhâm Tuất cắt ba tỉnh miền Tây cho Pháp (Bước đầu đầu hàng thực dân Pháp) |
1862-1864 | Cuộc khởi nghĩa lớn nhất của phong trào chống Pháp ở Nam Bộ, khởi nghĩa Trương Định. (Với là cờ “Bình Tây Đại Nguyên Soái”, thêu dòng chữ “Phan – Lâm mãi quốc, triều đình khi dân” => “Phan – Lâm bán nước, triều đình bỏ dân”) |
20/6-24/6/1867 | Thực dân Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam kỳ mà không tốn một viên đạn (Phan Thanh Giản nhận thấy không thể giữ thành nên viết thư khuyên 3 tỉnh nên đầu hàng, giao thành cho Pháp để tránh đổ máu, đó là chủ trương chung của nhà Nguyễn chứ không riêng Phan Thanh Giản) |
11/1872 | Vụ lái buôn Đuy Puy gây rối ở miền Bắc (nằm trong âm mưu của thực dân Pháp) |
5/11/1873 | Gác ni ê đem quân ra Hà Nội (lấy cớ giải quyết vụ Đuy Puy mà thực chất là xâm lược Hà Nội) |
20/11/1873 | Quân Pháp nổ súng đánh thành Hà Nội lần thứ nhất, sau đó đưa quân đi chiếm các tỉnh đồng bằng Bắc Kỳ (Tổng đốc Nguyễn Tri Phương hi sinh trong chiến đấu, thành HN bị chiếm, sau đó Pháp phá thành) |
21/12/1873 | Trận Cầu Giấy lần thứ nhất, Gác ni ê bị đội quân Cờ Đen tiêu diệt (Lưu Vĩnh Phúc là tướng của Hồng Tú Toàn trong khởi nghĩa Thái Bình thiên quốc ở Trung Quốc, ông là người Trung Quốc) |
1874 | Hiệp ước 1874, bước đầu hàng thứ hai, nhà Nguyễn chính thức thừa nhận 6 tỉnh Nam Kỳ thuộc Pháp đổi lại Pháp sẽ rút khỏi miền Bắc. |
3/4/1882 | Quân Pháp do Ri vi e chỉ huy đổ bộ lên Hà Nội lần thứ hai |
25/4/1882 | Pháp đánh thành Hà Nội lần thứ hai, nhanh chóng chiếm được thành. (Tổng đốc Hoàng Diệu tự vẫn, tuy là hành động anh hùng những đã thể hiện sự bạc nhược và bất lực của triều đình) |
19/5/1883 | Trận Cầu Giấy lần thứ hai, tướng Ri vi e nhận kết cục giống Gác ni ê 10 năm trước đó. |
18/8/1883 | Quân Pháp tấn công thẳng vào kinh thành Huế, nhằm buộc nhà Nguyễn phải đầu hàng (trước đó 1 ngày vua Tự Đức qua đời, nhà Nguyễn rất bối rối) |
25/8/1883 | Nhà Nguyễn ký hiệp ước Hác Măng |
6/6/1884 | Nhà Nguyễn ký hiệp ước Pa tơ nốt, (chính thức đầu hàng thực dân Pháp qua hơn 26 năm tổ chức kháng chiến không thành công). |
5/7/1885 | Cuộc phản công quân Pháp tại kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết thuộc phái chủ chiến chỉ huy (nhưng nhanh chóng thất bại) |
13/7/1885 | Vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương tại Tân Sở, Quảng Trị, thổi bùng lên phong trào Cần Vương, giúp vua kháng chiến. |
1885-1888 | Giai đoạn Cần Vương có vua, lãnh đạo là Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết |
1888 | Vua Hàm Nghi bị Pháp bắt. |
1888-1896 | Giai đoạn Cần Vương không có vua, lãnh đạo là các văn thân, sĩ phu yêu nước. |
1883-1892 | Khởi nghĩa Bãi Sậy do Nguyến Thiện Thuật lãnh đạo |
1886-1887 | Khởi nghĩa Ba Đình do Phạm Bành, Đinh Công Tráng lãnh đạo (cuộc khởi nghĩa có căn cứ vững chắc nhất phong trào Cần Vương) |
1885-1896 | Khởi nghĩa Hương Khê do Phan Đình Phùng lãnh đạo (cuộc khởi nghĩa lớn nhất, kéo dài nhất phong trào Cần Vương) |
1884-1913 | Khởi nghĩa Yên Thế do Đề Nắm, Đề Thám lãnh đạo (cuộc khởi nghĩa không nằm trong phong trào Cần Vương) |
GIAI ĐOẠN VIỆT NAM TRONG CUỘC KHAI THÁC THUỘC ĐỊA LẦN I ĐẾN HẾT CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT | |
1897 | Pôn Đu me sang làm toàn quyền Đông Dương, tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất. (Pôn đu me là toàn quyền đầu tiên thiên về kinh tế) |
1897-1914 | Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp tiến hành ở Việt Nam, tập trung vào cướp đoạt ruộng đất, khai mỏ và giao thông vận tải. (Những thành quả của cuộc khai thác đã làm cho phương thức sản cuất TBCN từng bước du nhập vào Việt Nam nhưng Pháp vẫn duy trì phương thức bóc lột phong kiến. Cuộc khai thác đã tạo ra những chuyển biến bước đầu về mặt xã hội, những giai cấp, tầng lớp mới bắt đầu được hình thành bên cạnh sự phân hóa của các giai cấp, tầng lớp cũ trong xã hội, tạo nên tính chất cơ bản của xã hội Việt Nam là Thuộc địa nửa phong kiến) |
1904 | Phan Bội Châu thành lập hội Duy Tân và tổ chức phong trào Đông Du. |
1908 | Phong trào Đông Du tan rã. Phong trào chống thuế ở Trung kỳ |
1906 | Phan Châu Trinh mở cuộc vận động Duy Tân ở Trung kỳ. |
2/1913 | Đề Thám bị sát hại, cuộc khởi nghĩa Yên Thế chấm dứt. |
GIAI ĐOẠN TÌM CON ĐƯỜNG CỨU NƯỚC MỚI | |
5/6/1911 | Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (trên con tàu Đô đốc La tu sơ Tề rê vin bằng lòng yêu nước nhiệt thành) |
1897-1913 | Cuộc khai thác thuộc địa lần I của Pháp ở Đông Dương. (Pôn đu-me) |
1913 | Nguyễn Tất Thành đến Mĩ (có đến chân tượng nữ thần tự do=> Nhân dân lao động ở đâu cũng là bạn, CNĐQ ở đâu cũng là thù) |
1917 | Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp và bắt đầu nghiên cứu về CM Tháng Mười Nga |
1917 | Khởi nghĩa của binh lính Thái Nguyên do Đội Cấn và Lương Ngọc Quyến chỉ huy. (Lương Ngọc Quyến là con trai cụ Lương Văn Can, thủ lĩnh Đông Kinh nghĩa thục cùng Phan Châu Trinh…) |
1919-1929 | Cuộc khai thác thuộc địa lần II của Pháp ở Đông Dương. (Cuộc khai thác tập trung vào 3 nghành lớn là nông nghiệp, khai mỏ và giao thông vận tải. Cuộc khai thác đã tạo những chuyển biến về mặt kinh tế và gây ra sự phân hóa sâu sắc về xã hội, các giai cấp cũ phân hóa, các giai cấp, tầng lớp mới hình thành, điều đó tạo nên cơ sở xã hội bên trong cho cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng mới đầu thế kỷ XX) |
18/6/1919 | Nguyễn ái Quốc gửi bản yêu sách đến Hội nghị Vecxây đòi quyền tự do dân chủ và quyền tự quyết, bình đẳng của dân tộc Việt Nam. (tiếng sét trên bàn hội nghị, lần đầu tiên xuất hiện tên gọi Nguyễn Ái Quốc, nhận ra chân lý Muốn giải phóng phải dựa vào sức của chính mình, không trông chờ ỷ lại) |
7/1920 | Nguyễn ái Quốc đọc bản Sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin (Luận cương làm Nguyễn Ái Quốc : Cảm động, sáng tỏ, phấn khởi, tin tưởng =>chuyển biến về tư tưởng cách mạng) |
12/1920 | Nguyễn ái Quốc tham gia Đại hội Đảng xã hội Pháp bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ III và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp, trở thành người Cộng sản đầu tiên xuất thân từ thuộc địa, người Cộng sản Việt Nam đầu tiên. (Bước ngoặt vĩ đại trong cuộc đời hoạt động CM, hoàn thành giai đoạn tìm con đường cứu nước) |
GIAI ĐOẠN HOÀN CHỈNH VÀ ĐƯA CON ĐƯỜNG CỨU NƯỚC VỀ NƯỚC | |
7/1921 | Nguyễn ái Quốc tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa tại Pháp (Bước đầu gắn cách mạng VN với cách mạng thế giới) |
1922 | 600 thợ nhuộm Chợ Lớn bãi công, là cuộc đấu tranh (có“dấu hiệu thời đại mới”) |
6/1923 | Nguyễn ái Quốc bí mật sang Liên Xô dự hội nghị quốc tế nông dân (lần đầu tiên đến Liên Xô, quê hương cách mạng tháng Mười) |
6/1924 | Nguyễn ái Quốc tham dự Đại hội quốc tế cộng sản lần thứ V (lần đầu tiên tham dự, được cử là ủy viên Bộ phương Đông) |
19/6/1924 | Phạm Hồng Thái của Tâm tâm xã ám sát toàn quyền Meclanh tại Sa Diện (Quảng Châu-Trung Quốc) không thành công (mở màn cho thời đại đấu tranh mới của dân tộc, chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân) |
11/1924 | Nguyễn Ái Quốc rời Liên Xô về Quảng Châu – Trung Quốc. (Với ý định về nước hoạt động để truyền bá lý luận giải phóng dân tộc thức tỉnh đồng bào) |
6/1925 | Nguyễn ái Quốc sáng lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở Quảng Châu Trung Quốc với nòng cốt là cộng sản đoàn (tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam) |
21/6/1925 | Báo Thanh Niên ra số đầu tiên – là tờ báo cách mạng – cộng sản đầu tiên. |
8/1925 | Bãi công công nhân Ba Son (Sài Gòn) do Công hội đỏ lãnh đạo. (Đánh dấu phong trào công nhân bắt đầu chuyển sang đấu tranh tự giác, công nhân Việt Nam bắt đầu đi vào đấu tranh có tổ chức, có mục đích chính trị rõ ràng) |
11/1925 | Bùng nổ phong trào đòi ân xá Phan Bội Châu. Buộc thực dân Pháp phải thả Phan Bội Châu. (phong trào đấu tranh của tiểu tư sản) |
3/1926 | Phan Châu Trinh qua đời. Bùng nổ phong trào để tang Phan Châu Trinh (phong trào đấu tranh của tiểu tư sản) |
1927 | Xuất bản cuốn “Đường Kách mệnh” của đồng chí Nguyễn ái Quốc. (Tập hợp tất cả bài giảng tại các lớp huấn luyện chính trị). |
25/12/1927 | Việt Nam quốc dân đảng được thành lập. Là tổ chức Đảng tư sản dân tộc |
14/7/1928 | Tân Việt cách mạng Đảng được thành lập. Là tổ chức Đảng của trí thức tiểu tư sản yêu nước. |
3/1929 | Thành lập Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam tại số 5D phố Hàm Long (Hà Nội) gồm 7 đồng chí |
17/6/1929 | Chi bộ Cộng sản Bắc Kì họp Đại hội thành lập Đông Dương cộng sản Đảng (tổ chức cộng sản đầu tiên) |
8/1929 | Các hội viên tiên tiến trong bộ phận Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở Trung Quốc và Nam Kỳ thành lập An Nam Cộng sản Đảng. |
9/1929 | Các hội viên tiên tiến của Tân Việt cách mạng Đảng cũng tách ra để thành lập Đông Dương cộng sản Liên Đoàn (được kết nạp vào Đảng CSVN ngày 28/02/1930, Võ Nguyên Giáp là đảng viên của Đảng này) |
6/1/1930 | Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Cửu Long (Hương Cảng – Trung Quốc) khai mạc, do Nguyễn ái Quốc chủ trì. Quyết định thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và thông qua Cương lĩnh chính trị do NAQ soạn thảo. (Là bước ngoặt lịch sử vĩ đại, là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt về sau của dân tộc Việt Nam, phong trào công nhân VN đã hoàn toàn tự giác). |
3/2/1930 | Ngày kỉ niệm thành lập Đảng, (bắt đầu kỷ niệm từ năm 1960) |
GIAI ĐOẠN 15 NĂM HIỆN THỰC HÓA CON ĐƯỜNG CỨU NƯỚC MỚI | |
9/2/1930 | Khởi nghĩa Yên Bái nổ ra do Việt Nam Quốc dân Đảng lãnh đạo. (Đó cũng là sự thất bại của giai cấp tư sản dân tộc trong cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Không thành công thì cũng thành nhân) |
1/8/1930 | Tổng bãi công của công nhân Vinh – Bến Thuỷ (trong phong trào 1930 – 1931) nhân ngày Quốc tế chống chiến tranh . |
12/9/1930 | Biểu tình của 8.000 nông dân ở Hưng Nguyên (Nghệ An) .Thực dân Pháp đàn áp và như “Lửa đổ thêm dầu” phong trào cách mạng dâng cao ở Nghệ Tĩnh đã thành lập chính quyền Xô Viết Nghệ -Tĩnh. (ngày này được coi là ngày Xô Viết Nghệ Tĩnh) |
10/1930 | Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng họp tại Hương Cảng – Trung Quốc quyết định đổi tên Đảng CSVN thành Đảng Cộng sản Đông Dương. Thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú khởi thảo. (Trần Phú là một học trò của Bác, được đào tạo tại trường Đại học cộng sản phương Đông ở Liên Xô, sỡ dĩ đổi tên Đảng và đưa ra luận cương chính trị thay thế cho cương lĩnh là vì Quốc tế cộng sản không chấp nhận việc Nguyễn Ái Quốc đặt tên Đảng cộng sản Việt Nam và đưa vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước Đông Dương trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên, điều đó đi ngược lại với chỉ thị của Quốc tế cộng sản. Về sau ta biết Quốc tế cộng sản đã sai lầm trong vấn đề này) |
3/1935 | Đại hội đại biểu lần thứ I của Đảng cộng sản Đông Dương họp tại Ma Cao (Trung Quốc) để chuẩn bị cho một cao trào cách mạng mới. (đánh dấu sự phục hồi của phong trào cách mạng sau giai đoạn 1930-1931) |
7/1935 | Đại hội quốc tế cộng sản lần thứ VII họp ở Maxcơva xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân Thế giới là chủ nghĩa phát xít và chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước. (TBT Lê Hồng Phong dẫn đầu Đảng CSĐD tham dự. Nguyễn Ái Quốc tham dự với tư cách đại biểu dự khuyết lấy tên gọi là Lin) |
7/1936 | Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng họp quyết định thành lập Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương, sau đó đổi tên Mặt trận dân chủ Đông Dương (3/1938) |
8/1936 | Bùng nổ phong trào Đông Dương Đại hội, lập Uỷ ban trù bị Đông Dương đại hội nhằm thu thập nguyện vọng quần chúng nhân dân và chuẩn bị cho Đại hội Đông Dương. |
1/5/1938 | Mít tinh kỉ niệm ngày Quốc tế lao động tại quảng trường nhà Đấu Xảo – Hà Nội (lần đầu tiên kỷ niệm) |
6/11/1939 | Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ VI họp ở Bà Điểm (Gia Định) chủ trương đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu, mở đầu cuộc vận động giải phóng dân tộc và Cách mạng tháng Tám, thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương (Mốc đánh dấu bước đầu chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng Việt Nam) |
22/9/1940 | Nhật tấn công Lạng Sơn – Việt Nam, mở đầu quá trình xâm lược Đông Dương của Nhật. (Pháp bán nước ta lần đầu cho Nhật) |
27/9/1940 | Bùng nổ khởi nghĩa Bắc Sơn. (Báo hiệu thời kỳ đấu tranh mới – đấu tranh vũ trang). |
23/11/1940 | Khởi nghĩa Nam Kỳ. (Lần đầu tiên lá cờ đỏ sao vàng xuất hiện) |
13/1/1941 | Cuộc binh biến Đô Lương (Nghệ An) |
28/1/1941 | Nguyễn ái Quốc về nước trực tiếp chỉ đạo cách mạng Việt Nam và chuẩn bị triệu tập Hội nghị TƯ Đảng lần VIII (Bác đặt chân đầu tiên lên mảnh đất Cao Bằng sau hơn 30 năm xa tổ quốc) |
10 -19/5/1941 | Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần VIII họp tại PácBó, do NAQ chủ trì. (Hội nghị đã hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng VN đề ra từ HN TW 6, đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu, thành lập Mặt trận Việt Minh) |
19/5/1941 | Mặt trận Việt Minh được thành lập nhằm “Liên hiệp tất cả các tầng lớp nhân dân yêu nước cùng nhau đánh đuổi Nhật – Pháp”. (nay là Mặt trận tổ quốc Việt Nam) |
1943 | Ủy ban Việt Minh liên tỉnh Cao – Bắc – Lạng thành lập. |
1943 | Đảng đưa ra bản “Đề cương văn hoá Việt Nam” và vận động thành lập Hội văn hoá cứu quốc. |
7/5/1944 | Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị cho các cấp sửa soạn khởi nghĩa và kêu gọi nhân dân “sắm vũ khí đuổi thù chung” |
6/1944 | Đảng dân chủ Việt Nam được thành lập đứng trong Mặt trận Việt Minh. Khẳng định sự lớn mạnh của Mặt trận Việt Minh. |
22/12/1944 | Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập tại Khuổi Nậm – Pắc Bó – Cao Bằng do đồng chí Võ Nguyên Giáp chỉ huy. Là tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam. |
9/3/1945 | Nhật đảo chính Pháp độc chiếm toàn Đông Dương, Pháp bán nước ta lần thứ hai cho Nhật |
9-12/3/1945 | Hội nghị Ban thường vụ mở rộng Trung ương Đảng họp và ra chỉ thị “Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” |
3/1945 | Cuộc khởi nghĩa Ba Tơ bùng nổ và giành được thắng lợi. Là thắng lợi đầu tiên của lực lượng vũ trang trong Cao trào kháng Nhật cứu nước. |
15/3/1945 | Tổng bộ Việt Minh đưa ra “Hịch kháng Nhật cứu nước” |
15/4/1945 | Hội nghị quân sự Bắc Kỳ họp ở Bắc Giang chuẩn bị tổng khởi nghĩa T8/1945. |
15/5/1945 | Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc quân hợp nhất thành Việt Nam giải phóng quân. |
4/6/1945 | Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập gồm các Tỉnh : Cao- Bắc- Lạng- Hà- Tuyên- Thái. Thông qua 10 chính sách của Việt Minh nhằm đem lại quyền lợi cho nhân dân. Là hình ảnh thu nhỏ của nước VN dân chủ cộng hoà sau này. |
13/8/1945 | Thành lập uỷ ban khởi nghĩa |
14-15/8/1945 | Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào (Tuyên Quang), quyết định phát động tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi quân Đồng Minh vào |
16-17/8/1945 | Đại hội Quốc dân họp tại Tân Trào. Nhất trí tán thành quyết định tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh lập Uỷ ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu . |
Chiều 16/8/1945 | Đội quân giải phóng do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng Thị xã Thái Nguyên. Mở đầu cho cuộc tổng khởi nghĩa tháng 8/1945. |
14 -18/8/1945 | Chớp thời cơ Nhật đầu hàng đồng minh. Có 4 tỉnh giành được chính quyền sớm: Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam |
19/8/1945 | Quân ta giành chính quyền ở Thủ đô Hà Nội. Thúc đẩy phong trào cách mạng trong cả nước giành chính quyền. |
23/8/1945 | Tại Huế quân ta giành được chính quyền. |
25/8/1945 | Tại Sài Gòn quân ta giành được chính quyền. |
28/8/1945 | Cả nước Việt Nam giành được chính quyền. Cách mạng tháng 8 thắng lợi hoàn toàn. |
30/8/1945 | Vua Bảo Đại thoái vị. Kết thúc triều đại phong kiến ở Việt Nam |
2/9/1945 | Tại Quảng Trường Ba Đình-Hà Nội, Chính phủ lâm thời ra mắt quốc dân. Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc bản “Tuyên ngôn độc lập” khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà. |
GIAI ĐOẠN HƠN MỘT NĂM ĐẦU BẢO VỆ THÀNH QUẢ SAU CÁCH MẠNG | |
8/9/1945 | Chủ tịch Hồ Chí Minh kí Sắc lệnh lập Nha Bình dân học vụ. (Diệt giặc dốt) |
23/09/1945 | Quân đội Pháp nổ súng đánh chiếm Sài Gòn mở đầu cho cuộc xâm lược nước ta lần thứ 2 (lần thứ nhất 1858) |
25/11/1945 | Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra bản chỉ chị:“Kháng chiến Kiến quốc” |
6/01/1946 | Tổng tuyến cử bầu Quốc hội đã diễn ra trong cả nước, có hơn 90% cử tri đi bỏ phiếu, bầu được 333 đại biểu tượng trưng cho khối đoàn kết toàn dân. |
28/2/1946 | Hiệp ước Hoa-Pháp được ký kết tại Trùng Khánh. Là sự thoả thuận về quyền lợi giữa Tưởng và Pháp ở Việt Nam. |
2/3/1946 | Quốc hội khoá I nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà họp phiên đầu tiên |
6/3/1946 | Hiệp định sơ bộ được ký kết giữa ta và Pháp. Tạo điều kiện để ta tranh thủ thời gian hoà bình củng cố và xây dựng lực lượng về mọi mặt. |
14/9/1946 | Hồ Chí Minh đã ký bản Tạm ước Việt – Pháp để tranh thủ thời gian hoà bình củng cố và xây dựng lực lượng cách mạng. |
09/11/1946 | Thông qua bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà. |
12/12/1946 | Ban thường vụ trung ương Đảng ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến |
18 -19/12/1946 | Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng quyết định phát động toàn quốc kháng chiến và đề ra đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện và lâu dài. |
19/12/1946 | Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. |
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHÔNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI | |
9/1947 | Cuốn sách “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh được xuất bản, giải thích rõ đường lối kháng chiến của Đảng là toàn dân, toàn diện lâu dài và tự lực cánh sinh. |
7/10 -19/12/1947 | Chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947 quân ta giành thắng lợi hoàn toàn, đánh bại chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của địch, buộc chúng chuyển sang đánh lâu dài với ta. ( 15/10 Đảng ra chỉ thị phải phá tan cuộc tấn công mùa Đông của giặc Pháp… ) |
16/9 -22/10/1950 | Chiến dịch Biên giới thu-đông 1950 quân ta thắng lợi hoàn toàn, giành quyền chủ động về chiến lược trên chiến trường chính (Bắc Bộ) |
11 -19/2/1951 | Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần II quyết định đổi tên Đảng là: Đảng Lao động Việt Nam để phù hợp với hoàn cảnh cụ thể và lãnh đạo cuộc kháng chiến đến thắng lợi. |
25/12/1950 -7/01/1951 | Chiến dịch Trung Du (Trần Hưng Đạo) quân ta đánh vào hệ thống phòng ngự của địch ở Vĩnh Yên, Phúc Yên diệt nhiều cứ điểm quan trọng. |
20/3 -7/4/1951 | Chiến dịch đường số 18 (Hoàng Hoa Thám) quân ta tiến công trên khu vực Phả Lại – Uông Bí. |
28/5 – 20/6/1951 | Chiến dịch Quang Trung quân ta tiến công địch khu vực phía Nam liên khu III |
06/1951 | Ngân hàng quốc gia Việt Nam thành lập và phát hành đồng bạc Việt Nam mới |
11/1951 -23/2/1952 | Chiến dịch Hoà Bình quân ta giành thắng lợi hoàn toàn, buộc địch rút chạy khỏi Hoà Bình |
14/10/1952 | Chiến dịch Tây Bắc, quân ta giành được thắng lợi. |
1/5/1952 | Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc lần I họp tổng kết và biểu dương những thành tích rực rỡ của phong trào thi đua ái quốc |
4/1953 | Chiến dịch Thượng Lào quân ta giành được thắng lợi, giải phóng toàn bộ tỉnh Sầm Nưa, một phần tỉnh Xiêng Khoảng và tỉnh Phong Xa Lì |
7/5/1953 | Chính phủ Pháp cử Tướng Nava sang làm Tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp ở Đông Dương và đề ra kế hoạch Nava ( gồm 2 bước). |
1953-1954 | Đông Xuân (1953-1954) quân ta giành thắng lợi. Buộc địch chia quân thành 5 nơi: Bắc Bộ (5/1953), Điện Biên Phủ (12/1953), Sênô (12/1953), Plâycu (đầu 1954), Luông Pha Bang (đầu 1954). Bước đầu làm kế hoạch Na va bị phá sản. |
13/3 -7/5/1954 | Chiến dịch Điện Biên Phủ quân ta giành thắng lợi hoàn toàn làm cho kế hoạch Nava của địch bị phá sản, tạo thực lực để ta giành thắng lợi ở Hiệp định Giơ-ne-vơ. (gồm 3 đợt: 13-17/3, 30/3-26/4, 1/5-7/5) |
26/4 – 21/7/1954 | Hội nghị Giơ-ne-vơ về vấn đề Đông Dương. Buộc Pháp ký hiệp định chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam (21/7/1954 Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết) |
10/1954 | Quân ta tiếp quản thủ đô Hà Nội |
XÂY DỰNG XHCN MIỀN BẮC VÀ ĐẤU TRANH CHỐNG CHẾ ĐỘ THÂN MĨ VÀ ĐẾ QUỐC MĨ XÂM LƯỢC Ở MIỀN NAM | |
01/01/1955 | Tại Quảng trường Ba đình-Hà Nội diễn ra cuộc mít tinh chào mừng Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh về thủ đô. |
22/5/1955 | Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng). Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng. |
10/1955 | Diệm tổ chức “Trưng cầu dân ý” phế truất Bảo Đại và đưa Ngô Đình Diệm lên làm Tổng thống |
3/1956 | Diệm tổ chức bầu cử riêng rẽ lập Quốc hội lập hiến |
14/5/1956 | Quân viễn chinh Pháp ở miền Nam rút hết về nước, nhưng còn một số điều khoản chưa được thi hành. |
10/1956 | Ngô Đình Diệm cho ban hành Hiến pháp “Việt Nam Cộng hoà” |
5/1959 | Ngô Đình Diệm ban hành Đạo luật 10-1959, thiết lập toà án Quân sự đặc biệt, công khai chém giết đồng bào ta. |
17/1/1960 | Phong trào “Đồng khởi” đã nổ ra ở huyện mõ Cày- Bến Tre sau đó lan ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên, và một số nơi ở Trung trung Bộ, đánh dấu bước phát triển của Cách mạng miền Nam ( mở đầu: Bắc ái 2/1959, Trà Bồng 8/1959) |
5-12/9/1960 | Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng đã họp tại Hà Nội. Là “Đại hội xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hoà bình thống nhất nước nhà”. Xác định nhiệm vụ Cách mạng cho từng miền. |
1954-1960 (Miền Bắc) | Miền Bắc hoàn thành cải cách ruộng đất và khôi phục kinh tế, cải tạo xã hội Chủ nghĩa |
1954-1960 (Miền Nam) | Thời kỳ Tổng thống Mỹ Aixenhao thực hiện chiến lược “chiến tranh một phía” ở niềm Nam Việt Nam |
1961-1965 (Miền Bắc) | Miền Bắc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ I xây dựng Chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn “Đất nước xã hội và con người đều đổi mới”. |
1961-1965 | Tổng thống Mỹ Kennơđi và Giônxơn thực hiện chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở niềm Nam Việt Nam là chiến lược thực dân kiểu mới của Mỹ. |
20/12/1960 | Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời |
01/1961 | Trung ương cục miền Nam Việt Nam được thành lập để tiếp tục lãnh đạo cách mạng miền Nam. |
15/2/1961 | Quân giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập là lực lượng vũ trang cách mạng của quân dân miền Nam, |
02/01/1963 | Chiến thắng ấp Bắc (Mỹ Tho) của quân ta đã chứng minh khả năng quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh của Mỹ, dấy lên phong trào “thi đua ấp Bắc giết giặc lập công.” |
Tháng 5 – 6/1963 | Phong trào đấu tranh chính trị sôi nổi ở các thành phố lớn, Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn của tăng ni, phật tử và “đội quân tóc dài” |
1/11/1963 | Mĩ lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm. |
(1964-1965) | Chiến dịch tiến công Đông Xuân (1964-1965) quân ta giành được thắng lợi như chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa) 2/12/1964, An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quảng Ngãi), Đồng Xoài (Biên Hoà). |
5/8/1964 | Mỹ dựng lên “sự kiện vịnh Bắc Bộ” cho máy bay ném bom, bắn phá một số nơi ở miền Bắc. |
1965-1968 | Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ I của Mỹ. Tiếp tục xây dựng Chủ nghĩa xã hội và làm nghĩa vụ hậu phương lớn chi viện cho miền Nam. |
1965-1968 | Thời kỳ Tổng thống Mỹ Giônxơn thực hiện chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam là hình thức cao của chiến tranh thực dân kiểu mới. |
7/2/1965 – 1/11/1968 | Quân và dân miền Bắc Việt Nam giành thắng lợi trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ I của Mỹ. Buộc Mỹ phải xuống thang chiến tranh |
18/8/1965 | Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) của quân ta được coi là “ấp Bắc” đối với quân viễn chinh Mỹ, mở đầu cho cao trào “Tìm Mỹ mà đánh, tìm Nguỵ mà diệt” |
1965-1966 | Mùa khô (1965 – 1966) quân ta đập tan cuộc phản công chiến lược lần I của Mỹ ở đồng bằng Khu V và Đông Nam Bộ. |
1966 – 1967 | Mùa khô (1966 – 1967) quân ta đập tan cuộc phản công chiến lược lần II của Mỹ ở miền Đông Nam Bộ, khẳng định sức mạnh của quân dân miền Nam. |
30/01 -23/9/ 1968 | Quân ta tiến hành cuộc Tổng tiến công và nổi dậy đồng loạt tết Mậu Thân (1968) với trọng điểm là Sài Gòn – Huế – Đà Nẵng và giành được thắng lợi góp phần làm phá sản chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mỹ. |
13/5/1968 | Hội nghị Pari về vấn đề Việt Nam họp phiên họp hai bên (Việt Nam và Mỹ) đầu tiên. |
1969 – 1973 (Miền Bắc) | Miền Bắc khắc phục hậu quả chiến tranh, chống chiến tranh phá hoại lần thứ II của Mỹ, tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội và chi viện cho miền Nam. |
1969 – 1973 (Miền Nam) | Thời kỳ Tổng thống Mỹ Ních Xơn thực hiện chiến lược “Việt Nam hoá” chiến tranh ở miền Nam Việt Nam, là hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới |
Đầu 1969 | Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi lời chúc tết đến đồng bào cả nước: “Vì độc lập, vì tự đánh cho Mĩ cút, đánh cho nguỵ nhào”, thúc đẩy nhân dân cả nước kháng chiến |
25/01/1969 | Hội nghị Pari về vấn đề Việt Nam họp phiên họp 4 bên đầu tiên. |
6/6/1969 | Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời. |
2/9/1969 | Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời, để lại cho nhân dân ta bản Di chúc thiêng liêng. Cả nước ta đã biến nỗi đau thành hành động tích cực thi đua kháng chiến |
Đầu 1970 | Quân tình nguyện Việt Nam và quân dân Lào đập tan cuộc hành quân lấn chiếm cánh đồng Chum, Xiêng Khoảng của Mỹ Nguỵ |
25/4/1970 | Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương khẳng định quyết tâm chống Mỹ x. lược. |
30/4 – 30/6/1970 | Quân giải phóng miền Nam và quân Campuchia đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của 10 vạn quân Mỹ Nguỵ |
12/2 – 21/3/1971 | Quân ta phối hợp với quân Lào đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn 719” đánh chiếm đường 9- Nam Lào của địch |
30/3 – 16/9/1972 | Quân ta mở cuộc tấn công chiến lược 1972 và chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch là Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ làm thất bại chiến lược “Việt Nam hoá” chiến tranh của Mỹ ở miền Nam. |
16/4 – 30/12/1972 | Quân dân miền Bắc giành thắng lợi trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần 2 của Mỹ. |
18 – 29/12/1972 | Mỹ tiến hành cuộc tập kích 12 ngày đêm phá hoại Hà Nội, Hải Phòng. Quân dân miền Bắc chiến dấu và giành được thắng lợi lập lên trện “Điện Biên Phủ trên không”. Buộc Mỹ ký vào Hiệp định Pari. |
27/01/1973 | Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam đã được ký kết. buộc “Mỹ cút” |
1974-1975 | Miền Bắc khắc phục hậu quả chiến tranh, đẩy mạnh sản xuất, ra sức chi viện cho miền Nam. |
18/12/1974 -8/1/1975 | Hội nghị Bộ chính trị mở rộng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong 2 năm (1975 – 1976). |
12/12/1974 – 6/1/1975 | Chiến dịch đường 14-Phước Long quân ta giành thắng lợi hoàn toàn. Giúp Bộ chính trị bổ sung và hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam |
4/3 -24/3/1975 | Chiến dịch Tây Nguyên, quân ta giành thắng lợi hoàn toàn, chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới từ tiến công chiến lược phát triển thành Tổng tiến công chiến lược. ( Plâycu và KonTum 4/3, Buôn Ma Thuột 10/3, Tây Nguyên 24/3) |
21/3 – 29/3/1975 | Chiến dịch Huế – Đà Nẵng. Khẳng định sự thắng lợi của quân ta trong cuộc Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam. ( Quảng Trị 19/3, Huế 26/3, Đà Nẵng 29/3) |
26/3/1975 | Quân ta giải phóng Huế và toàn tỉnh Thừa Thiên |
14/4/1975 | Đổi tên chiến dịch Sài Gòn Gia Định thành chiến dịch Hồ Chí Minh |
26/4 -30/4/1975 | Chiến dịch Hồ Chí Minh, toàn thắng. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chính quyền nguỵ quân – nguỵ quyền ở miền Nam ( Xuân Lộc 9-21/4, Phan Rang 16/4, Thành phố HCM 26-30/4) |
2/5/1975 | Miền Nam nước ta được giải phóng hoàn toàn. Kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ. |
2-7-1976 | Thành lập nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, thủ đô Hà Nội |
XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC TRONG GIAI ĐOẠN MỚI | |
20-9-1977 | Việt Nam gia nhập Liên Hiệp Quốc |
1975 -1979 | Chiến tranh biên giới Tây Nam với Khmer đỏ |
1979 | Chiến tranh biên giới Tây Bắc với Cộng hòa nhân dân Trung hoa. (Trong vòng 3 tuần lễ từ ngày 17/2 đến 5/3/1979, quân xâm lược Trung Quốc đã huy động 60 vạn quân tấn công xâm lược trên toàn tuyến biên giới phía Bắc với mục đích cứu nguy cho chế độ Pôn Pốt ở Cam Pu Chia, cũng như muốn “dạy cho Việt Nam một bài học” như lời Đặng Tiểu Bình, quân và dân ta mà trực tiếp là quân dân 6 tỉnh biên giới đã kiên cường anh dũng đẩy lùi quân xâm lược, tiêu diệt 11 vạn quân Trung Quốc. Chủ lực của ta chưa kịp tham chiến thì quân Trung Quốc rút lui) |
1975 – 1986 | Thực thi nền kinh tế tập trung bao cấp(Nền kinh tế được thực hiện có hiệu quả trong thời chiến nhưng không phù hợp trong thời kỳ hòa bình xây dựng đất nước sau chiến tranh, còn gọi là thời bao cấp) |
12/1986 | Đại hội VI bắt đầu thực hiện chính sách Đổi mới, mở cửa nền kinh tế |
6/1991 | Đại hội VII tiếp tục thực hiện chính sách Đổi mới, mở cửa nền kinh tế |
1995 | Việt Nam chính thức trở thành thành viên của ASEAN |
6/1996 | Đại hội VIII tiếp tục thực hiện chính sách Đổi mới, mở cửa nền kinh tế |
1998 | Việt Nam chính thức trở thành thành viên của APEC |
NỘI DUNG CƠ BẢN PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ 1945 – NAY
Thời gian | Sự kiện trọng điểm |
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949) | |
Từ ngày 4 đến 11/2/1945 | 3 nước: Mỹ (Ru dơ ven), Anh (Sớc sin), Liên Xô (Xtalin) họp hội nghị quốc tế ở I-an-ta (Liên Xô) để thỏa thuận việc giải quyết những vấn đề bức thiết sau chiến tranh và hình thành một trật tự thế giới mới. |
Từ 25/4 đến 26/6/1945 | đại biểu 50 nước họp tại San Francisco (Mỹ), thông qua Hiến chương thành lập tổ chức Liên hiệp quốc. |
Ngày 24-10-1945 | được coi là ”Ngày Liên Hiệp Quốc ”. Trụ sở đặt tại NewYork (Mỹ) |
9/1977 | Việt Nam (thành viên 149) gia nhập Liên hiệp quốc |
LIÊN XÔ ( LX) VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991) LIÊN BANG NGA (1991 – 2000) | |
Năm 1949 | Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mỹ. |
Năm 1950 | sản lượng công nghiệp của Liên Xô tăng 73%, nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh. |
Năm 1957 | Liên Xô phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên của trái đất. |
Năm 1961 | LX phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành Gagarin bay vòng quanh Trái đất, mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài ngoài. |
Tháng 3/1985 | M Gooc –ba – chop (M.Gorbachev) tiến hành cải tổ đất nước theo đường lối ”cải cách kinh tế triệt để ”, tiếp theo là cải cách hệ thống chính trị và đổi mới tư tưởng. Do sai lầm trong quá trình cải tổ, đất nước Xô Viết khủng hoảng toàn diện. |
Tháng 08/1991 | sau cuộc đảo chính lật đổ Gorbachev thất bại, Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động. |
21/12/1991 | 11 nước cộng hòa tách ra khỏi liên bang lập Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG ). |
25/12/1991 | Liên Xô tan rã sau 74 năm tồn tại. |
Tháng 12/1993 | Hến pháp Liên bang Nga được ban hành, quy định thể chế Tổng thống Liên bang. |
8/1/1949 | Hội Đồng Tương Trợ Kinh tế (SEV) thành lập gồm Liên Xô,Ba Lan, Tiệp Khắc, Anbani, Bungari, Hungari, Rumani sau thêm CHDC Đức, Mông Cổ, Cuba và Việt Nam. |
14/05/1955 | Tổ chức phòng thủ Varsava thành lập. |
3-10-1990 | Đông Đức sáp nhập vào Tây Đức. |
28/6/1991 | Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) ngừng hoạt động. |
1-7-1991 | Tổ chức phòng thủ Varsava ngừng hoạt động. |
CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI ( 1945) | |
Năm 1948 | trong bối cảnh chiến tranh lạnh, bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 38: Đại Hàn dân quốc ở phía Nam và CHDCNH Triều Tiên ở phía Bắc. Sau chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953), vĩ tuyến 38 vẫn là ranh giới phân chia hai nhà nước trên bán đảo. |
20/07/1946 | Tưởng Giới Thạch phát động nội chiến. |
1/10/1949 | cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước CHND Trung Hoa ra đời. |
18/01/1950 | Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam. |
Năm 1964 | Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử. |
Tháng 12/1978 | Đảng Cộng sản Trung Quốc đã vạch ra đường lối cải cách. ( do Đặng Tiểu Bình khởi xướng) |
Năm 1997 | Trung quốc thu hồi chủ quyền đối với Hồng Kông |
Năm 1999 | TQ thu hồi chủ quyền đối với Ma Cao. |
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ SAU NĂM 1945 | |
12/10/1945 | Lào tuyên bố độc lập. |
Tháng 3/1946 | Pháp trở lại xâm lược, nhân dân Lào kháng chiến bảo vệ nền độc lập. |
22/3/1955 | Đảng Nhân dân cách mạng Lào thành lập. |
Tháng 02/1973 | các bên ở Lào ký Hiệp định Viêng Chăn (Vientian) lập lại hòa bình, thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào. |
2/12/1975 | nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào thành lập. |
Tháng 10/1945 | Pháp trở lại xâm lược Campuchia. |
9/11/1953 | do sự vận động ngoại giao của vua Xihanuc, Pháp ký Hiệp ước ”trao trả độc lập cho Campuchia ”nhưng vẫn chiếm đóng. |
1954 – 1970 | Chính phủ Xihanuc thực hiện đường lối hòa bình, trung lập để xây dựng đất nước. |
18/3/1970 | tay sai Mỹ đảo chính lật đổ Xihanuc. |
17/4/1975 | thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ. |
1975 – 1979 | Nội chiến chống Khơ-me đỏ. |
7/1/1979 | thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, Campuchia bước vào thời kỳ hồi sinh, xây dựng lại đất nước. |
23/10/1991 | Hiệp định hòa bình về Campuchia được ký kết. |
tháng 9/1993 | Quốc hội mới đã thông qua Hiến pháp, thành lập Vương quốc Campuchia do N.Xi -ha -núc (Sihanouk) làm quốc vương. Campuchia bước sang thời kỳ phát triển mới. |
Tháng 10/1994 | vua N. Xi-ha-núc thoái vị,hoàng tử Xi-ha-mô-ni kế vị. |
Những năm 1945 – 1960 | tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội). |
Từ những năm 60 – 70 trở đi | Chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo (chiến lược kinh tế hướng ngoại). |
Ngày 8/8/1967 | Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Bangkok (Thái Lan), gồm 5 nước: Indonesia,Malaysia, Singapore, Philippine và Thái Lan. Trụ sở ở Jakarta (Indonesia). – ASEAN là 1 tổ chức liên minh chính trị – kinh tế của khu vực. |
Hiện nay ASEAN có 10 nước: Brunei (1984), Việt Nam (28.07.1995), Lào và Mianma (07.1997), Campuchia (30.04.1999). | |
Từ 1967 – 1975 | ASEAN tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế. |
2/1976 | ký Hiệp ước hữu nghị và hợp tác Đông Nam Á (Hiệp ước Bali). |
Từ 1979 – 1989 | quan hệ giữa hai nhóm nước trở nên căng thẳng do vấn đề Campuchia. |
1989 | hai bên bắt đầu quá trình đối thoại, tình hình chính trị khu vực cải thiện căn bản. |
19/2/1946 | hai vạn thuỷ binh Bom-bay khởi nghĩa đòi độc lập dân tộc, được sự hưởng ứng của các lực lượng dân chủ. |
Ngày 22/2/1946 | ở Bom-bay, 20 vạn công nhân, học sinh, sinh viên bãi công, tuần hành, mít-tinh chống Anh…lôi kéo quần chúng nổi dậy ở Can-cút-ta,Ma-đrát, Ka –ra-si. |
2/1947 | 40 vạn công nhân Calcutta bãi công. |
26/01/1950 | Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa. |
1974 | chế tạo thành công bom nguyên tử. |
1975 | phóng vệ tinh nhân tạo. |
07/01/1972 | Ấn Độ thiết lập quan hệ với Việt Nam CDCH. |
CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ CHÂU MỸ LA-TINH ( sau 1945) | |
3/7/1952 | Mở đầu là cuộc chính biến cách mạng của binh lính và sĩ quan yêu nước Ai Cập |
18/6/1953 | lập ra nước Cộng hòa Ai Cập |
1952 | Lbi tuyên bố độc lập. |
1954-1962 | An- giê-ri tuyên bố độc lập. |
Nửa sau thập niên 50 | hệ thống thuộc địa của thực dân ở châu Phi tan rã, nhiều quốc gia giành được độc lập như: 1956 Tuy-ni-di, Ma-rốc, Xu-đăng, 1957 Ghana…1958 Ghi nê. |
1960 | ”Năm châu Phi ” với 17 nước được trao trả độc lập. |
Năm 1975 | thắng lợi của cách mạng Ăng-gô-la và Mô-dăm-bích về cơ bản đã chấm dứt chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng và hệ thống thuộc địa của Bồ Đào Nha bị tan rã. |
Cộng hòa Dim-ba-bu-ê (1980) và Namibia (03/1990) | Hoàn thành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ, giành độc lập dân tộc. |
11/1993 | chế độ phân biệt chủng tộc (Apartheid) bị xóa bỏ. |
1994 | Trong cuộc bầu cử đa chủng tộc đầu tiên, ông Nen-xơn Man- đê -la (Nelson Mandela) trở thành Tổng thống da đen đầu tiên của nước Cộng hòa Nam Phi |
Tháng 3/1952 | Mỹ giúp Ba-ti-xta lập chế độ độc tài quân sự, xóa bỏ Hiến pháp 1940, cấm các đảng phái chính trị hoạt động, bắt giam và tàn sát nhiều người yêu nước. |
Ngày1/1/1959 | chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ, nước Cộng hòa Cu Ba thành lập. |
Năm 1961 | Cuba tiến hành Cách mạng XHCN và xây dựng chủ nghĩa xã hội. |
Tháng 8/1961 | Mỹ lập tổ chức Liên minh vì tiến bộ lôi kéo các nước Mỹ La-tinh nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của Cu Ba. |
1964-1999 | Panama đấu tranh và thu hồi chủ quyền kênh đào Panama. |
NƯỚC MỸ SAU CTTG THỨ HAI( 1945) | |
Sau CTTG II | kinh tế Mỹ phát triển mạnh: công nghiệp chiếm 56,5% tổng sản lượng công nghiệp thế giới; nông nghiệp gấp hai lần 5 nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật cộng lại; nắm 50% số lượng tàu bè đi lại trên biển, ¾ dự trữ vàng thế giới, chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới… |
Khoảng 20 năm sau chiến tranh | Mỹ là trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới. |
Tháng 3/1947 | Trong diễn văn đọc trước Quốc hội Mỹ, Tổng thống Truman công khai tuyên bố: ”Sứ mệnh lãnh đạo thế giới tự do chống lại sự bành trướng của chủ nghĩa cộng sản ”. |
Tháng 2-1972 | Tổng thống Níchxơn thăm Trung Quôc, năm 1979 thiết lập quan hệ Mỹ – Trung Quốc. |
1973 – 1982 | khủng hoảng và suy thoái kéo dài. |
Tháng 12/1989 | Mỹ – Xô chính thức tuyên bố kết thúc ”chiến tranh lạnh ”nhưng Mỹ và các đồng minh vẫn tác động vào cuộc khủng hoảng dẫn đến sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu. |
Thập niên 90( của thế kỉ XX) | chính quyền B.Clinton thực hiện chiến lược ”Cam kết và mở rộng ”. |
11-09 -2001 | Khủng bố đặc biệt nghiêm trọng ở Mỹ. |
TÂY ÂU SAU CTTG THỨ HAI( 1945) | |
1945-1950 | Tây Âu nhận viện trợ Mỹ qua ”Kế hoạch Mác–san ”, nên kinh tế phục hồi và lệ thuộc Mỹ. |
Đến đầu thập niên 70 | trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới với trình độ KH-KT cao. |
1950 – 1973 | chủ nghĩa thực dân cũ của Anh, Pháp, Hà Lan, Bồ Đào Nna … cũng sụp đổ trên phạm vi toàn thế giới. |
11/1972 | ký Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa hai nước Đức làm quan hệ hai nước hòa dịu. |
1975 | Ký Định ước Helsinki về an ninh và hợp tác châu Âu. |
1989 | ”Bức tường Berlin ”bị xóa bỏ và nước Đức thống nhất (3.10.1990) |
Ngày 18/04/1951 | 6 nước Tây Âu (Pháp, Tây Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Luc-xăm bua (Lucxemburg) thành lập ”Cộng đồng than – thép châu Âu ”(ECSC). |
Ngày 25/03/1957 | sáu nước ký Hiệp ước Roma thành lập ”Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu ”(EURATOM) và ”Cộng đồng kinh tế châu Âu ”(EEC). |
Ngày 1/7/1967 | ba tổ chức trên hợp nhất thành ”Cộng đồng châu Âu ”(EC) |
07/12/1991 | Hiệp ước Ma-a-xtrish được ký kết, khẳng định một tiến trình hình thành một Liên bang châu Âu mới vào năm 2000 với đồng tiền chung, ngân hàng chung. |
1/1/1993 | EEC thành Liên minh châu Âu (EU) với 15 nước thành viên. |
1994 | kết nạp thêm 3 thành viên mới là Áo, Phần Lan, Thụy Điển. |
01/05/2004 | kết nạp thêm 10 nước thành viên Đông Âu, nâng tổng số thành viên lên 25. |
Hoạt động của EU | – Tháng 6/1979: bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên. – Tháng 3/1995: hủy bỏ việc kiểm soát đi lại của công dân EU qua biên giới của nhau. – 01/01/1999, đồng tiền chung châu Âu được đưa vào sử dụng, đồng EURO. – Hiện nay là liên minh kinh tế – chính trị lớn nhất hành tinh, chiếm ¼ GDP của thế giới. |
Tháng 7-1995 | EU và VN kỳ Hiệp Định hợp tác toàn diện. |
NHẬT BẢN SAU CTTG THỨ HAI ( 1945) | |
3-5-1947 | Ban hành Hiến pháp mới quy định Nhật là nước quân chủ lập hiến nhưng thực tế là chế độ dân chủ đại nghị tư sản. |
9-1951 | Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mỹ, ký Hiệp ước hòa bình Xan Phơranxicô |
8/9/1951 | ký Hiệp Ước An ninh Mỹ-Nhật:chấp nhận Mỹ bảo hộ, cho Mỹ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên đất Nhật. |
1960 – 1970 | NB phát triển thần kỳ (tốc độ tăng trưởng bình quân là 10,8%/ năm) |
Năm 1968 | vươn lên hàng thứ hai thế giới tư bản sau Mỹ (tổng sản phẩm quốc dân là 183 tỷ USD). |
Năm 1956 | NB bình thường hóa với Liên xô, tham gia Liên Hiệp Quôc. |
Từ nửa sau 1980 | Nhật vươn lên trở thành siêu cường tài chính số một thế giới với dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mỹ, gấp 1,5 lần CHLB Đức, trở thành chủ nợ lớn nhất thế giới. |
”Học thuyết Phu-cư-đa ”(1977) và ”Học thuyết Kai-phu ”(1991) | chủ trương tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN. |
21-9-1973 | Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam. |
Năm 1992 | phóng 49 vệ tinh nhân tạo, hợp tác với Mỹ, Nga trong các chương trình vũ trụ quốc tế. |
4-1996 | Mỹ -Nhật kéo dài vĩnh viễn Hiệp Ước An ninh Mỹ- Nhật. |
QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KỲ ”CHIẾN TRANH LẠNH ” | |
12-03-1947 | Tổng thống Tru-man gửi thông điệp tới Quốc hội Mỹ khẳng định: sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với nước Mỹ và đề nghị viện trợ cho Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ, biến hai nước này thành căn cứ tiền phương chống Liên Xô. |
6/1947 | Mĩ triển khai ”Kế hoạch Marshall ”(Mác san ) |
Ngày 4/4/1949 | Mĩ Thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO). |
Tháng 1/1949 | Liên xô và Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV). |
Tháng 5/1955 | thành lập Tổ chức Hiệp ướcVác-xa-va (Varsava), một liên minh chính trị – quân sự mang tính chất phòng thủ của các nước XHCN châu Âu. |
Đầu những năm 70 | xu hướng hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện với những cuộc thương lượng Xô – Mỹ. |
Ngày 9/11/1972 | hai nước Đông và Tây Đức ký kết tại Bon Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức làm tình hình châu Âu bớt căng thẳng. |
1972 | Xô – Mỹ thỏa thuận hạn chế vũ khí chiến lược, ký Hiệp ước ABM (Hiệp ước Chống tên lửa đạn đạo), SALT-1 (Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược), đánh dấu sự hình thành thế cân bằng về quân sự và vũ khí hạt nhân chiến lược giữa hai cường quốc. |
Tháng 8/1975 | 35 nước châu Âu và Mỹ, Canađa đã ký Định ước Hen-xin-ki, khẳng định quan hệ giữa các quốc gia và sự hợp tác giữa các nước, tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu lục này. |
Từ 1985 | nguyên thủ Xô – Mỹ tăng cường gặp gỡ, ký kết nhiều văn kiện hợp tác kinh tế – KHKT, trọng tâm là thuận thủ tiêu tên lửa tầm trung châu Âu (INF), cắt giảm vũ khí chiến lược và hạn chế chạy đua vũ trang. |
Tháng 12/1989 | tại Man–ta (Malta- Địa Trung Hải ), Xô – Mỹ tuyên bố chấm dứt ”Chiến tranh lạnh ”để ổn định và củng cố vị thế của mình. |
Ngày 28/6/1991 | khối SEV giải thể. |
01/07/1991 | Tổ chức Varsava chấm dứt hoạt động. |
CÁCH MẠNG KHOA HỌC- CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA NỬA SAU THẾ KỶ XX | |
Tháng 3/1997 | tạo ra cừu Đôli bằng phương pháp sinh sản vô tính. |
Tháng 4/2003 | giải mã được bản đồ gien người. |
Kế hoạch thi giáo viên dạy giỏi cấp trường chu kỳ 2020-2022 (Theo Thông tư 22/2019/TT-BGDĐT ngày 20/12/2019)
PHÒNG GD-ĐT CHƯ PRÔNG TRƯỜNG THCS ……………. Số: /KH-THCS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Ia Bang, ngày 02 tháng 10 năm 2020 |
KẾ HOẠCH
TỔ CHỨC HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG
CHU KỲ : 2020 – 2022
– Căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy định về Hội thi giáo viên dạy giỏi cơ sở giáo dục mầm non; giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cơ sở giáo dục phổ thông;
– Thực hiện Công văn số 1626/SGDĐT-GDTrH ngày 11/9/2020 của Sở GD-ĐT Gia Lai về việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2020-2021;
– Thực hiện Công văn số 679/PGDĐT-GDTrH ngày 23/9/2020 của Phòng GD-ĐT Chư Prông về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2020-2021;
– Thực hiện Kế hoạch năm học 2020-2021 của trường THCS ………………năm học 2020-2021.
Trường THCS ………………xây dựng Kế hoạch tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường chu kỳ 2020 – 2022 như sau:
I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1. Mục đích:
– Phát hiện, công nhận, tôn vinh giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi và nhân rộng những điển hình tiên tiến, góp phần thu hút sự quan tâm của các lực lượng xã hội tham gia giáo dục học sinh, tạo động lực phát triển sự nghiệp giáo dục;
– Tạo động lực cho giáo viên phấn đấu, hoàn thiện bản thân đáp ứng yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển nghề nghiệp;
– Góp phần nâng cao hiệu quả sinh hoạt chuyên môn và đẩy mạnh các phong trào thi đua dạy và học trong trường học; khuyến khích, động viên, tạo cơ hội cho giáo viên rèn luyện, tự học, sáng tạo, học hỏi, trao đổi, truyền đạt, phổ biến kinh nghiệm trong công tác giảng dạy.
2. Yêu cầu:
– Việc tổ chức Hội thi phải dựa trên sự tự nguyện của giáo viên; không ép buộc, không tạo áp lực cho giáo viên tham gia Hội thi;
– Hội thi phải đảm bảo tính trung thực, dân chủ, công khai, minh bạch, công bằng, khách quan và đảm bảo thực chất;
– Hội thi phải đảm bảo đúng quy định của chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của Ngành.
II. SỐ LƯỢNG, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN VÀ NỘI DUNG HỘI THI
1. Số lượng, đối tượng, tiêu chuẩn dự thi:
– Số lượng: Khuyến khích, động viên 100% giáo viên các Tổ chuyên môn đăng kí dự thi.
– Đối tượng: là Giáo viên (THCS hạng III, hạng II) đang trực tiếp giảng dạy tại trường TH&THCS Phan Bội Châu.
– Tiêu chuẩn dự thi: Giáo viên tham dự Hội thi cấp trường phải đảm bảo đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức khá trở lên của năm liền kề năm tham dự Hội thi, trong đó các tiêu chí của Tiêu chuẩn 2 (Tiêu chuẩn Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ) được quy định tại Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông đạt mức Tốt.
2. Nội dung thi:
– Thực hành dạy một tiết theo kế hoạch giảng dạy tại thời điểm diễn ra Hội thi. Tiết dạy tham gia Hội thi được tổ chức lần đầu tại lớp học với nguyên trạng số lượng học sinh của lớp đó. Giáo viên không được dạy trước (dạy thử) tiết dạy tham gia Hội thi trong năm học tổ chức Hội thi. Giáo viên được thông báo và có thời gian chuẩn bị cho tiết dạy trong thời gian không quá 02 ngày trước thời điểm thi;
– Trình bày một biện pháp góp phần nâng cao chất lượng công tác giảng dạy của cá nhân tại cơ sở giáo dục, nơi giáo viên đang làm việc. Thời lượng trình bày biện pháp không quá 30 phút, bao gồm cả thời gian Ban Giám khảo trao đổi. Biện pháp được lãnh đạo cơ sở giáo dục xác nhận áp dụng hiệu quả và lần đầu được dùng để đăng ký thi giáo viên dạy giỏi cơ sở giáo dục phổ thông và chưa được dùng để xét duyệt thành tích khen thưởng cá nhân trước đó.
III. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, KINH PHÍ TỔ CHỨC HỘI THI
1. Thời gian:
– Đăng ký dự thi: Trước ngày 08/10/2020.
– Khai mạc Hội thi: Vào lúc 15h00 ngày 12/10/2020.
– Thực hành dạy một tiết theo kế hoạch giảng dạy: từ ngày 12 đến ngày 24/10/2020.
– Trình bày một biện pháp góp phần nâng cao chất lượng công tác giảng dạy của cá nhân: 26-27/10/2020.
– Tổng kết Hội thi: Vào lúc 15h00 ngày 02/11/2020.
2. Địa điểm:
– Tại trường TH&THCS ………………
3. Kinh phí:
– Nhà trường phân bổ ngân sách, chi theo chế độ hiện hành.
IV.ĐÁNH GIÁ CÁC NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ HỘI THI
1. Đánh giá các nội dung thi:
a) Đối với phần thực hành tiết dạy, tổ chức hoạt động giáo dục:
Phần thực hành tiết dạy được ít nhất 03 giám khảo cho điểm và đánh giá theo Công văn 1790/SGDĐT-GDTrH ngày 05/10/2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo Gia Lai về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại giờ dạy và sinh hoạt chuyên môn của giáo viên trung học năm học 2017-2018..
b) Đối với phần trình bày biện pháp nâng cao chất lượng công tác giảng dạy:
– Giáo viên trình bày biện pháp; giám khảo trao đổi, đánh giá và thống nhất mức đạt hoặc chưa đạt. Phần trình bày biện pháp đạt mức đạt khi đảm bảo các yêu cầu: Nêu rõ được biện pháp có hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu đổi mới dạy học và giáo dục, phù hợp với đối tượng học sinh và thực tiễn nhà trường, địa phương trong công tác giảng dạy của cá nhân giáo viên tại cơ sở giáo dục, nơi giáo viên đang làm việc; biện pháp được nhà trường và đồng nghiệp ghi nhận và có minh chứng về sự tiến bộ của học sinh khi áp dụng biện pháp. Nếu không đảm bảo các yêu cầu trên thì phần trình bày biện pháp là chưa đạt.
– Phần trình bày biện pháp được ít nhất 03 giám khảo đánh giá.
2. Đánh giá kết quả của giáo viên dự thi:
Giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường phải đảm bảo: Phần thực hành tiết dạy được ít nhất 2/3 số giám khảo đánh giá loại giỏi, và không có giám khảo đánh giá là loại trung bình trở xuống; phần trình bày biện pháp được ít nhất 2/3 số giám khảo đánh giá mức đạt.
V. SỬ DỤNG KẾT QUẢ HỘI THI:
1. Kết quả Hội thi là minh chứng để tham gia đánh giá chuẩn nghề nghiệp và thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên theo quy định hiện hành.
2. Giáo viên được công nhận giáo viên dạy giỏi có trách nhiệm dạy lại tiết dạy và báo cáo biện pháp đã tham gia Hội thi trong phạm vi cấp trường, liên trường trên địa bàn để chia sẻ những kinh nghiệm vận dụng hiệu quả trong công tác giảng dạy.
3. Giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường năm học 2020 – 2021 được Hiệu trưởng nhà trường cấp Giấy chứng nhận đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường; Được khen thưởng theo Kế hoạch thi đua và khen thưởng của nhà trường.
4. Danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường được bảo lưu trong thời hạn 01 năm tiếp theo năm được công nhận là giáo viên dạy giỏi.
5. Giáo viên được dự thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện: Khi có một năm được công nhận là giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên trong 02 năm trước liền kề hoặc được công nhận là giáo viên dạy giỏi cấp trường năm tham dự Hội thi cấp huyện.
Trên đây là Kế hoạch Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường chu kỳ 2020 – 2022 của trường THCS ……………./.
Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG
– PGD&ĐT (b/c);
– CB, GV (t/h);
-Lưu VT.
Thông tư 22/2019/TT-BGDĐT ngày 20/12/2019 Ban hành Quy định về Hội thi giáo viên dạy giỏi cơ sở giáo dục mầm non; giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cơ sở giáo dục phổ thông
Thư của Tổng bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng gửi Ngành giáo dục nhân dịp khai giảng năm học mới 2020-2021


Những điểm mới trong nội dung “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển con người” được đề cập trong Dự thảo Báo cáo Chính trị trình Đại hội XIII của Đảng
So với Đại hội XII, Dự thảo Báo cáo chính trị nêu những nhiệm vụ, giải pháp mới:
– Xây dựng đồng bộ thể chế, cơ chế, chính sách để thực hiện có hiệu quả chủ trương giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực then chốt để phát triển đất nước.
– Tập trung đổi mới đồng bộ mục tiêu, nội dung, chương trình, phương thức, phương pháp giáo dục và đào tạo theo hướng hiện đại, hội nhập quốc tế, phát triển con người toàn diện, đáp ứng những yêu cầu phát triển mới của kinh tế – xã hội, của khoa học và công nghệ và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
– Kiên quyết sắp xếp lại các trường đại học, cao đẳng; từng bước phát triển mạng lười cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao.
– Đa dạng hoá các loại hình đào tạo. Thúc đẩy xây dựng xã hội học tập mở, học tập suốt đời; chú trọng đào tạo lại lực lượng lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới công nghệ và tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
– Xây dựng, thực hiện có lộ trình tiến tới miễn học phí cho học sinh đối với giáo dục phổ thông trong hệ thống trường công lập; phát triển các cơ sở đào tạo ngoài công lập phù hợp với xu thế của thế giới và điều kiện của Việt Nam, bảo đảm công bằng xã hội và các giá trị cơ bản của định hướng xã hội chủ nghĩa.
– Chăm lo xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt. Sắp xếp, đổi mới căn bản hệ thống các cơ sở đào tạo sư phạm; cải thiện mức sống, nâng cao trình độ và chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
– Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kiên quyết khắc phục bệnh thành tích, xử lý nghiêm các tiêu cực trong giáo dục và đào tạo. – Xây dựng và thực hiện có hiệu quả chiến lược hợp tác và hội nhập quốc tế về giáo dục và đào tạo, phấn đấu trở thành một quốc gia mạnh về giáo dục và đào tạo ở khu vực, bắt kịp với trình độ tiên tiến của thế giới, tham gia vào thị trường đào tạo nhân lực quốc tế.
Tải tài liệu về:
Video tự học Tiếng Anh Miễn Phí gialaigiasu.online
Gia Lai tổ chức xét thăng hạng Chức danh nghề nghiệp hạng I
Hưởng nguyên lương khi nghỉ hưu trước tuổi
Hầu hết những trường hợp nghỉ hưu trước độ tuổi quy định sẽ bị trừ tỷ lệ hưởng lương với mức 2% cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp pháp luật cho phép người lao động nghỉ hưu trước tuổi mà vẫn hưởng đủ lương.
Tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 nêu rõ, người lao động có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên và đủ 60 tuổi đối với nam, 55 tuổi đối với nữ sẽ được hưởng lương hưu.
Mặc dù vậy, vẫn có 5 trường hợp sau đây dù nghỉ hưu trước tuổi, nhưng vẫn được hưởng nguyên lương:
Trường hợp 1: Lao động nam từ đủ 55 – 60 tuổi, nữ từ đủ 50 – 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên (Điểm b Khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).
Trường hợp 2: Cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện tinh giản biên chế đủ 55 – 60 tuổi đối với nam, đủ 50 – 55 tuổi đối với nữ và có 20 năm đóng BHXH trở lên (Khoản 2, Khoản 4 Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 113/2018/NĐ-CP).
Trường hợp 3: Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp (Điểm d Khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội).
Trường hợp 4: Cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện tinh giản biên chế đủ 50 – 55 tuổi đối với nam, đủ 45 – 50 tuổi đối với nữ, có 20 năm đóng BHXH trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên (Khoản 1, Khoản 3 Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP).
Trường hợp 5: Người lao động từ đủ 50 – 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò (Điểm c Khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội).
Như vậy, nếu thuộc một trong 5 trường hợp nêu trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động vẫn được hưởng lương hưu tính theo số năm đã đóng BHXH của mình mà không bị trừ tỷ lệ do nghỉ hưu trước tuổi.
Thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chế độ, chính sách nghỉ hưu trước tuổi là ngày 1 tháng sau liền kề với tháng sinh của đối tượng.
Trường hợp trong hồ sơ của đối tượng không ghi rõ ngày, tháng sinh trong năm thì lấy ngày 1/1 của năm sinh của đối tượng.
—–DMA…..