ĐỘNG TỪ TRONG TIẾNG ANH

I. ĐỊNH NGHĨA VÀ VỊ TRÍ THƯỜNG GẶP

1. Khái niệm

Động từ là từ dùng để diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ trong câu

Ví dụ: Tom kicked the ball. – Tom thực hiện hành động đá quả bóng. Quả bóng là đối tượng nhận tác động của hành động (object of the verb).

           The sky is blue. – is ở đây không thể hiện hành động mà thể hiện trạng thái của bầu trời là xanh. “Blue” ở đây là tính từ.

2. Vị trí thường gặp của động từ

  • Động từ thường đứng sau chủ ngữ:

Ví dụ: She worked hard. (Mẹ tôi làm việc vất vả.)

  • Động từ thường đứng sau trạng từ chỉ tần suất (Adverb of Frequency) nếu là động từ thường.

Các trạng từ chỉ tần suất thường gặp:

  • Always: luôn luôn
  • Usually: thường thường
  • Often : thường
  • Sometimes: Đôi khi
  • Seldom: Hiếm khi
  • Never: Không bao giờ

Ví dụ: He usually goes to school in the afternoon. (Anh ấy thường đi học vào buổi chiều.)

  • Nếu là động từ “Tobe”, trạng từ sẽ đi sau động từ “Tobe”.

Ví dụ: It’s usually hot in summer. (Mùa hè trời thường nóng.)


II. PHÂN LOẠI ĐỘNG TỪ

Hiện có 3 cách phân chia động từ trong tiếng Anh:

1. Phân loại theo vai trò của động từ

  • Trợ động từ (auxiliary verb)

Ví dụ: to be, to have, to do, can, could, may, might, must, ought, shall, should, will, would, to need, to dare

Loại này có thể chia ra làm 3 loại:

To be, to have: vừa có thể làm động từ thường, vừa có thể làm trợ động từ

Ví dụ:

Động từ thườngTrợ động từ
– Tom is a doctor.- He has a black beard.– He is working now.- I have just finished my homework.

Động từ khuyết thiếu: chỉ có thể làm trợ động từ trong câu. Ví dụ: can, may, shall, will, ought to, must

Trong tiếng Anh có những dạng động từ khiếm khuyết như: can (có thể), could (quá khứ của “can”), may (có thể, có lẽ), might (quá khứ của “may”), must (phải – có tính chất bắt buộc), ought to (nên), shall (sẽ) , should (nên) , will (sẽ), would (quá khứ của “will”) …

Động từ khiếm khuyết là một loại trợ động từ và nó có những đặc điểm sau:

  • Là một loại trợ động từ
  • Ở ngôi thứ 3 số ít không thêm “s” vào động từ khiếm khuyết.
  • Ở câu phủ định chỉ cần thêm “not” sau động từ khiếm khuyết.
  • Ở câu hỏi chỉ cần đưa động từ khiếm khuyết ra đầu câu.

Ví dụ:

I can speak English well.

I can’t speak English well.

Can you speak English well?

She can speak English. She can not (can’t) speak English. Can she speak English?

Một số động từ đặc biệt

có trường hợp dùng làm động từ thường, có trường hợp dùng làm trợ động từ. Ví dụ: to dare, to need, to do, used to

Ví dụ:

Động từ thườngTrợ động từ
– He doesn’t dare to say anything.- They need new skirts.– Dare we interrupt?- I need to go home now.
  • Động từ thường (ordinary verbs)

Những động từ không thuộc loại trên là động từ thường. Ví dụ: to work, to sing, to pray, to play, to study…

2. Phân theo Nội động từ và ngoại động từ

  • Nội động từ:

– Diễn tả hành động nội tại của người nói hay người thực hiện hành động.

Ví dụ: He walks. (Anh ấy đi bộ. Anh ấy tự đi chứ không phải là do người hay vật khác tác động)

           Birds fly. (Chim bay. Con chim tự bay theo bản năng chứ không do người hay vật tác động)

– Không cần có tân ngữ trực tiếp đi kèm. Nếu có thì phải có giới từ đi trước và cụm từ này sẽ đóng vai trò ngữ trạng từ chứ không phải là tân ngữ trực tiếp.

Ví dụ: She walks in the garden.

           Birds fly in the sky.

  • Ngoại động từ

– Diễn tả hành động gây ra trực tiếp lên người hoặc vật.

Ví dụ: The cat killed the mouse.

– Luôn cần thêm yếu tố bên ngoài là một danh từ hay đại từ theo sau để hoàn thành nghĩa của câu. Danh (đại từ) đi theo sau là tân ngữ trực tiếp.

Trong câu trên, chúng ta không thể nói “The cat killed” rồi dừng lại, bởi câu rất tối nghĩa. Vì thế phải thêm “the mouse” vào sau.

3. Các loại động từ thường gặp

Động từ thể chất (Physical verbs)

Động từ thể chất là các động từ hành động. Chúng mô tả hành động cụ thể của vật chất. Các chuyển động cơ thể hoặc sử dụng một công cụ nào đó để hoàn tất một hành động, từ bạn sử dụng để mô tả hành động đó chính là một động từ thể chất. Ví dụ:

  • Let’s play football together.
  • Can you hear my voice?
  • Tell me if you want to go home.

Động từ chỉ trạng thái (Stative verbs)

Động từ trạng thái là những từ dùng để chỉ một tình huống đang tồn tại và chúng không mô tả hành động. Những động từ trạng thái thường được bổ sung bởi các tính từ.

Ví dụ:

  • Paul feels rotten today. He has a bad cold.
  • Do you recognize him? He is a famous rock star.

Động từ chỉ hoạt động nhận thức (Mental verbs)

Đây là những động từ có ý nghĩa liên quan đến các khái niệm như khám phá, hiểu biết, suy nghĩ, hoặc lập kế hoạch. Nói chung, chúng đề cập đến vấn đề về nhận thức.

Ví dụ:

  • know what you mean.
  • He recognized Linda in the crowd.
  • Do you understand the meaning of this book?

Các loại động từ khác

Ngoài 3 loại cơ bản nêu trên, trong thực tế, chúng ta được biết đến rất nhiều loại động từ khác nữa. Những động từ ấy đã được phân loại theo chức năng của nó. Ví dụ:

  • Động từ hành động: Động từ hành động hành động nhận cụ thể, và được sử dụng bất cứ lúc nào bạn muốn hiển thị các hành động hoặc thảo luận về một ai đó làm điều gì đó.
  • Ngoại động từ: Là các động từ được hành động và gây ra hoặc tác động đến chủ thể khác (Object). Vì vậy, chúng lúc nào cũng phải có một tân ngữ theo sau để tạo thành một câu có nghĩa.
  • Nội động từ: Là những từ diễn tả hành động nội tại của người nói hay người, chủ thể thực hiện hành động. Hành động của chủ thể đó không tác động trực tiếp lên bất kỳ đối tượng nào.
  • Trợ động từ: Trợ động từ được sử dụng cùng với một động từ chính để “giúp” các động từ khác hình thành thể nghi vấn, thể phủ định, thể nhấn mạnh hay hình thành một thì trong tiếng Anh.
  • Động từ trạng thái: Đây là các động từ chỉ trạng thái, sự không biến đổi hoặc di chuyển như be, have, seem, consist, exist, possess, contain, belong…; các hoạt động tình cảm như like, love, hate…; hoạt động tri thức như: know, understand,..
  • Động từ tình thái: Là những từ dùng để miêu tả về tình cảm, trạng thái của con người, hoặc điều kiện tồn tại của sự vật.
  • Cụm động từ: Cụm động từ không phải là từ đơn; thay vào đó, chúng là sự kết hợp của các từ được kết hợp với nhau để tạo thành ý nghĩa khác nhau của động từ gốc.
  • Động từ bất quy tắc: Các động từ bất quy tắc là những động từ được sử dụng trong thì quá khứ đơn và quá khứ phân từ của động từ.

Một số động từ bất quy tắc

Động từ bất quy tắc (Irregular verbs) là động từ có hình thức quá khứ đơn (simple past) và quá khứ phân từ (past participle) được thành lập không theo quy tắc nhất định nào. Hình thức quá khứ đơn và quá khứ phân từ của các động từ này nằm trong bảng động từ bất quy tắc (phải học thuộc lòng bảng động từ bất quy tắc).

Ex:       infinitive                               past                              past participle

            be (thì, là, ở)                        was/ were                    been

            see (nhìn thấy)                     saw                             seen

            teach (dạy)                           taught                         taught

➢ Xem thêm: Động từ bất quy tắc


III. CÁCH THỨC SỬ DỤNG VÀ CHIA ĐỘNG TỪ

1. Thêm đuôi V-ed và V-ing

a. Cách thêm – ed sau động từ

Những cách thức thêm – ED sau đây được dùng để thành lập thì Quá khứ đơn (Simple Past) và Quá khứ phân từ (Past Participle):

Thông thường: Thêm ED vào động từ nguyên mẫu.

 to talk –> She talked about her family last night./pre>

Động từ tận cùng bằng E –> chỉ thêm D.

 to live –> He lived in Hanoi for 2 years.

Động từ tận cùng bằng phụ âm + Y –> Đổi Y thành IED.

to study –> They studied in the library last weekends.

Động từ một âm tiết tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm và động từ được nhấn mạnh (stressed) ở âm tiết cuối –> Gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ED.

  • to stop –> stopped
  • to control –> controlled

Một số động từ 2 âm tiết, tận cùng bằng L, được nhấn mạnh (stressed) ở âm tiết thứ nhất cũng gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ED.

  • to travel –> travelled
  • to kidnap –> kidnapped
  • to worship –> worshipped

b. Cách phát âm V-ed

Có tới 3 cách để phát âm từ có -ed tận cùng:

  • /id/: sau các âm /t/ và /d/
  • to want –> wanted
  • to decide –> decided
  • /t/: sau các phụ âm câm (voiceless consonant sounds)
  • to ask –> asked
  • to finish –> finished
  • /d/: sau các nguyên âm (vowel sounds) và phụ âm tỏ (voiced consonant sounds)
  • to answer –> answered
  • to open –> opened

c. Cách thêm -ing sau động từ

V-ing được hình thành để tạo nên hiện tại phân từ (present participle), trong các thì tiếp diễn (Continuous Tenses) và để tạo thành động danh từ (Gerund). Có 6 trường hợp thêm ING:

Thông thường: thêm -ING và cuối động từ nguyên mẫu.

  • to walk –> walking
  • to do –> doing

Động từ tận cùng bằng E –> bỏ E trước khi thêm -ING

  • to live –> living
  • to love –> loving

Động từ tận cùng bằng -IE –> đổi thành -Y trước khi thêm -ING.

  • to die –> dying
  • to lie –> lying

Động từ một âm tiết tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm và động từ được nhấn mạnh (stressed) ở âm tiết cuối –> Gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ING.

  • to run –> running
  • to cut –> cutting

Một số động từ 2 âm tiết, tận cùng bằng L, được nhấn mạnh (stressed) ở âm tiết thứ nhất cũng gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ING.

  • to travel –> travelling

Một số động từ có các thêm -ING đặc biệt để tránh nhầm lẫn:

  • to dye (nhuộm) –> dyeing
  • khác với
  • to die (chết) –> dying
  • to singe (cháy xém) –> singeing 
  • khác với
  • to sing (hát) –> singing

2. Một số động từ thường gặp

Dưới đây là 1 số động từ thường xuất hiện trong các đoạn hội thoại thường ngày và các đoạn văn giao tiếp, các bạn có thể học thuộc để sử dụng phù hợp nha.

– walk /wɔ:k/ đi bộ
– run /rʌn/ chạy
– tiptoe /’tiptou/ đi nhón chân
– crawl /krɔ:l/ bò, trườn
– lift /lift/ nâng lên, nhấc lên
– throw /θrou/ ném, vứt, quăng
– bend /bend/ cúi xuống
– dive /daiv/ nhảy lao đầu xuống nước, lặn
– jump /dʤʌmp/ nhảy, giật mình
– sit down: ngồi xuống
– stand up: đứng lên
– crouch /kautʃ/ né, núp
– carry /’kæri/ mang, vác
– lean /li:n/ dựa, tựa, chống
– kneel /ni:l/ quỳ
– hist /hit/ đánh
– use: dùng
-find: tìm thấy
-want: muốn
-Tell: nói
-put: đặt
-mean: nghĩa là
-become: trở thành
-leave: rời khỏi
-work: làm việc
– need: cần
– push /puʃ/ đẩy
– pull /pul/ kéo
– laugh /lɑ:f/ cười
– teach /ti:tʃ/ dạy, dạy học
– swim /swim/ bơi
– knit /nit/ đan
– write /rait/ viết
– hammer /’hæmə/ đóng, nện
– fish /fiʃ/ câu cá
– listen /’lisn/ nghe
– cry /krai/ khóc
– cook /kuk/ nấu
-Be: là
-have: có
-DO: làm
-say: nói
-get: được
-make: làm
-go: đi
-see: thấy
-know: biết
-take: lấy
-think: nghĩ
-come: đến
-give: cho
-look: nhìn

IV. BÀI TẬP THỰC HÀNH CÓ ĐÁP ÁN

1. Bài tập

Exercise 1

1. Al’s doctor insists______ for a few days.

a. that he is resting       b. his resting        c. him to rest        d. that he rest

2. I don’t like iced tea, and ______.

a. she doesn’t too        b. either doesn’t she   c. neither does she    d. she doesn’t neither

3. We wish that you_______ such a lot of work, because we know that you would have enjoyed the party.

a. hadn’t had           b. hadn’t            c. didn’t have had    d. hadn’t have

4. Since your roommate is visiting her family this weekend, _______ you like to have dinner with us tonight.

a. will                b. won’t            c. do              d. wouldn’t

5. Please______ photocopies of documents.

a. not to submit         b. do not submit      c. no submit        d. not submit

6. I __________ bacon and eggs every morning.

a. am used to eat       b. used to eating      c. am used to eating  d. use to eat

7. The team really looks good tonight because the coach had them________ every night this week.

a. practice            b. practiced          c. to practice        d. the practice

8. Would you mind _________ please?

a. to answer the telephone                  b. answering the telephone

c. answer the telephone                    d. to the telephone answering

9. You ________ your seats today if you want to go to the game.

a. had better to reserve                     b. had to better reserve

c. had better reserve                       d. had to reserve better

10. If it___________ so late we could have coffee.

a. wasn’t              b. isn’t              c. weren’t          d. not be

11. Your sister used to visit you quite often________?

a. didn’t she           b. doesn’t she        c. wouldn’t she      d. hadn’t she

12. If Bod _______ with us, he would have had a good time.

a. would come         b. would have come    c. had come        d. came

13. Frankly, I’d rather you________ anything about if for the time being.

a. do                b. didn’t do           c. don’t           d. didn’t

14. Since they aren’t answering their telephone, they_________

a. must have left       b. need have left       c. should have left   d. can have left

15. We were hurrying because we thought that the bell_________

a. had already rang     b. has already rang

c. had already rung     d. have already ringing

16. The brakes need _________

a. adjusted           b. to adjust           c. to adjustment     d. adjusting

17. I wish that we_____ with my brother when he flies to England next week.

a. could go           b. will go            c. had gone         d. are going

18. I am sure Miss Smith_______ use the new equipment.

a. knows to           b. knows the         c. knows how to      d. knows how

19. Mary and John ________ to the parties at the Student Union every Friday.

a. used to go         b. use to go          c. are used to go     d. were used to go

20. You ___________ me, because I didn’t say that.

a. must misunderstand                    b. must be misunderstanding

c. must have misunderstood                d. had to misunderstand

Exercise 2

1. I hadn’t expected James to apologize but I had hoped_____

a. him calling me                        b. that he would call me

c. him to call me                         d. that he call me

2. My husband lived at home before we were married, and so______

a. did I               b. had I            c. I had            d. I did

3. Does your new secretary _________ shorthand?

a. know to take         b. know how to take   c. know how take     d. know how taking

4. Tommy had his big brother _________ his shoes for him.

a. to tie               b. tie              c. tied             d. tying

5. I wish that he weather_______ not so warm.

a. was               b. be              c. were            d. is

6. His English teacher recommends that he_______ a regular degree program.

a. begin              b. begins           c. will begin        d. is beginning

7. Let’s go out for dinner, _________?

a. will we             b. don’t we          c. shall we         d. are were

8. I’d __________ the operation unless it is absolutely necessary.

a. rather not have       b. not rather had      c. rather not to have  d. rather not having

9. Would you please____________ write on the test books?

a. don’t               b. not to            c. not            d. to not

10. The old man asked her to move because he__________ in that chair.

a. used to sit          b. was used to sit     c. used to sitting    d. was used to sitting

11. After the way she treated you, if I _______ in your place, I wouldn’t return the call.

a. be                b. am              c. was            d. were

12. If I ________ the flu I would have gone with you.

a. hadn’t              b. hadn’t had         c. didn’t have       d. wouldn’t have had

13. He’s taken his medicine, _______?

a. hasn’t he           b. didn’t he          c. doesn’t he       d. isn’t he

14. Your mother and I are looking forward_______ you.

a. of seeing           b. for seeing         c. to see          d. to seeing

15. It is imperative that you ________ there in person.

a. be               b. will be            c. will            d. are

16. _________ you rather sit by the window?

a. Don’t             b. Will              c. Wouldn’t        d. Won’t

17. His government insisted that he________ until he finished hi degree.

a. should stay         b. shall stay          c. stayed          d. stay

18. After he had researched and ________ his paper, he found some additional material that he should have included.

a. wrote             b. written            c. writing          d. have written

19. The man who was driving the truck would not admit that he had been at fault, and_______

a. neither the other driver                   b. neither would the other driver

c. neither had the other driver                d. the other driver neither

20. If it__________ rain, we’ll have the party outside.

a. wouldn’t           b. doesn’t            c. didn’t           d. won’t

2. Đáp án

Exercise 1Exercise 2
1d     2c      3a    4d     5b     6c     7a     8b     9c    10c11a   12c   13b   14a   15c   16d   17a   18c   19a   20c1b     2c     3a     4d     5b     6c     7a     8b     9c    10c11a   12c   13a   14d   15a   16c   17d   18b   19b   20b

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *